1
D ÁN WORLD SHOE
CA NIKE (A)
2
World Resources In stitute
Sus
t
a
i
nab
le
En
te
rpr
i
s
e
Program
A program of the World Resources Institute
D ÁN WORLD SHOE CA NIKE (A)
Đem li nim cm hng và động lc cho tt c vn động viên trên thế gii.”
-- Phương châm ca công ty-
“Chúng tôi mun tr thành nhà cung cp trang phc và giày th thao cho tt c các
vn động viên trên toàn thế gii bt k h đến t đâu. Để làm được điu đó trong mt nn
kinh tế khó khăn s là mt th thách to ln nhưng không kém phn xng đáng vi nhng
gì chúng tôi s nhn được.”
-- Tom Hartge, Giám đốc sn xut giày dép khu vc th trường mi ni.
Câu nói “Hãy làm cho tôi mt đôi giày” được ct lên trong mt bàn hi ngh được Tom
Hartge – mt tay k cu vi 17 năm trong ngh sn xut giày, tp đoàn Nike phát biu. Tom
Clarke, ch tch ca công ty trong năm 1998, đã tham gia cuc hp, xem bui thuyết trình báo
cáo v các con s liên quan đến th trường tim năng Trung Quc- mt viên ngc thô Châu Á
vi dân s khong 1,2 t người. Ông ta cũng biết trong rt nhiu nơi trên thế gii, bao gm c
Trung Quc, rt nhiu người không có kh năng mua được nhng sn phm hin nay ca Nike.
Clarke không mun nghe thêm bt c li phát biu nào na. Ông ta mun có mt nguyên mu
sn phm đầu tiên – mt sn phm đặc bit có th bán được cho nhng nn kinh tế mi ni.
Thách thc ca Nike đó là m rng th phn vi các sn phm giày th thao bn đẹp, d sn xut
đặc bit là giá c phù hp. Bi vy, vi li nhn xét trên, Hartge, giám đốc sn xut ph trách
các th trường mi ni, phi hp vi Alex Gajowskyj – nhà thiết kế giày ca hãng, đầu năm
1998, đã bt đầu phát trin d án World Shoe, mt d án nhm đến nhng th trường mi ni
Châu Á, Châu Phi và M Latinh.
3
Trong đầu năm 1999, nhng nhà kho sát đầu tiên đã rt kh quan trong vic m chui
ca hàng bán l trong d án World Shoe ti Trung Quc, cũng như Thái Lan, Indonesia,
Malaysia, Philippines và các th trường khác ti Châu Á và Châu M Latinh. Trung Quc,
mt cuc kho sát marketing đã cho thy s gia tăng v nhu cu và đam mê chơi th thao, và có
khong 80 triu người Trung Quc vi thu nhp hng năm t 10,000USD đến 40,000USD.
Thêm vào đó, Nike cũng đối mt vi mt s s cnh tranh t nhng công ty sn xut giày quc
tế ln khác. Chui World Shoe được sn xut Trung Quc s dng nguyên liu ni địa và công
ngh sn xut ca Nike, điu đó s giúp gim các yếu t nhp khu và gim chi phí sn xut.
Vic ct gim chi phí, cùng vi vic áp dng quy trình sn xut hàng lot s giúp nhng nh
hưởng lên môi trường là không ln, đồng thi cho phép ra đời nhng sn phm vi chi phí thp,
phù hp vi phân khúc th trường Trung Quc. Mt li ích khác na, đó là vic sn xut và s
dng các ngun cung ng trong nước s giúp to ra vic làm – và gia tăng thu nhp cho dân ni
địa – nhng người hin có sc mua thp. Vi giá bán l 15$/đôi s giúp gia tăng lượng khách
hàng tim năng và m rng các sn phm mà Nike cung cp cho các ca hàng bán l Trung
Quc.
Tuy nhiên, vào tháng 1/2001, Hartge đã đối mt vi mt vn đề tiến thoái lưỡng nan:
Doanh s ca World Shoe không đúng như k vng. Đầu tiên, Nike đối mt vi vic bán nhng
sn phm có li nhun biên thp (the concept of selling low-margin products). Ngay c vi giá
15$/đôi, nhng chiếc giày này cũng không th cnh tranh vi nhng sn phm ni địa giá r .
Mt vn đề ln khác là cơ s h tng gii hn Trung Quc. Bi thế, nhng chiếc giày Nike
không th ph biến rng rãi cho các khách hàng các khu vc khác ngoài nhng khu vc mà
công ty m trước đây đang bán các sn phm cao cp. Cui cùng, không có bt k mt kế hoch
marketing hay qung bá gì cho dòng sn phm mi. Nhng chiếc giày này ch được trưng bày
trong kênh bán l hin ti mà không có bt k s gii thiu và qung cáo gì. Trong 2 ngày,
Hartge s gp CEO Phil Knight và đội ngũ qun lý cp cao để quyết định xem có kết thúc chui
sn phm non nt và thiếu kinh nghim này hay không? Hartge đang không biết làm thế nào để
Knight tiếp tc ng h d án World Shoe đầy trin vng này.
Tình hình chung ca công ty:
Nike được nhn din là mt hãng sn xut vi nhng đôi giày “bán chy nht” (“best
running shoes”), Nike đồng thi to nên xu hướng thi trang cho gii teen và sn xut ra nhng
4
đôi giày th thao cht lượng cao cho các vn động viên đẳng cp thế gii. Công ty đã tr thành
mt biu tượng ca nn th thao trong mt k nguyên mà các vn động viên được kính trng hơn
bt k thi k nào khác trong lch s.
Chiếm hơn 45% th trường giày th thao M vào năm 20001, công ty đã phát trin vượt
bc trong vòng 3 thp k, đưa li nhun t 60,000$ vào năm 1972 lên gn 9 t $ vào năm 2000.
Tuy nhiên, trong sut 2 năm tr li đây, li nhun ca công ty rt đáng tht vng. Ph lc 1 trình
bày li tình hình tài chính ca Nike trong vòng 10 năm. Nhng nn tng phát trin và nghiên cu
vng chc, ngun cung ng quc tế, và thương hiu vươn ra toàn cu là nhng yếu t cho s
thành công ca Nike. Công ty đã phát trin mt chiến lược cnh tranh nòng ct đó là thiết lp
vic sn xut giày nhng khu vc có chi phí lao động r, và sau đó xut khu sang nhng nn
kinh tế giàu có và phát trin hơn.
Cu trúc công ty:
Vi hơn 21,000 nhân viên toàn thế gii, công ty được t chc thành nhng b phn được
chia ra theo v trí địa lý và theo loi sn phm, điu đó đã to nên s chng chéo trong trách
nhim và s hay thay đổi trong cu trúc lãnh đạo. Ví d, người qun lý giày dép khu vc Châu
Âu phi chu s qun lý ca c phó ch tch ph trách sn phm giày dép và phó ch tch ph
trách khu vc Châu Âu. Tuy nhiên, li không có bt k mt s giao tiếp chính thc nào gia
nhng phó ch tch qun lý theo khu vc (US, Châu Âu, Châu Á- Thái Bình Dương, và Châu
M Latinh) và phó ch tch ph trách sn phm (giày th thao, qun áo, dng c). Trong trường
hp d án World Shoe, Hartge đã trin khai dưới s giám sát ca Jerry Karver, phó ch tch ph
trách giày th thao và s hướng dn ca Dan Loeb, qun lý chung ca Nike Trung Quc. Ph lc
2 cho thy d án World Shoe này trong cu trúc qun lý ca Nike.
Mô hình tam giác phát trin bn vng
(The Triple Bottom Line)
Trong n lc m rng th phn ca mình ra toàn cu, Hartge và Gajowskyj biết rng công
ty không th ch xem xét mi tình hình tài chính ca công ty, mà còn v các vn đề v môi
trường và xã hi na, Nhng người khác trong t chc cũng nhn ra điu đó. Quay quanh Nike,
là nhng khái nim v phát trin bn vng, hoc khái nim “kh năng ca thế h hin ti được

1 Available at www.hoovers.com
5
đáp ng nhu cu mà không gây tn hi đến kh năng ca thế h trong tương lai làm điu tương
t2. Nhng khái nim và tư tưởng này được biết đến rng rãi trong nhân viên, nh vào vic
tuyên truyn và giáo dc ca b phn Trách nhim doanh nghip (Corporate Responsibility
department) cho toàn th nhân viên v mô hình tam giác phát trin bn vng (Triple bottom
line). Nhng nhà qun lý cp cao ca Nike biết rng h phi tr li cho nhng c đông và c cho
công chúng biết v s th hin ca công ty trong 3 lĩnh vc: kinh tế, môi trường và xã hi. Và h
đã áp dng nhng chính sách mc tiêu bn vng cho tng thi k kinh tế như thế nào.
Khía cnh kinh tế
(The Economic Bottom Line)
Vic gim doanh thu, li nhun và giá chng khoán đã gây nên nhng khó khăn v kinh
tế cho Nike t cuc khng hong năm 1998. Xu hướng thi trang M và Cu Âu đã thay đổi,
dn đến nhng sn phm sneaker (đôi giày êm dùng trong môn qun vt) b mt th phn v tay
nhng đôi giày nâu và nhng chiếc qun pants thùng thình – mt mi lúc by gi. Th trường
M và Châu Âu chiếm 83% tng li nhun ca công ty, trong khi khu vc Châu Á-Thái Bình
Dương chiếm 11% và Châu M Latinh chiếm 6%. Ph lc 3 s cho thy s gim sút v li
nhun ca tng khu vc t năm 1998 đến 2000. Nike nhn ra công ty cn thiết phi cân bng và
m rng vic bán hàng ra các th trường toàn cu.
Bên cnh đó, cuc khng hong Châu Á đã giáng mt đòn mnh vào nn kinh tế, đồng
thi làm gia tăng ri ro ca vic công ty quá tp trung vic bán hàng th trường các nước
Phương tây. Vic sn xut ca Nike đối mt vi nhng điu kin mi: vic sn xut giày Châu
Á chuyn t li thế chi phí thp sang mt v thế mang tính ri ro. Trong tháng 7/1998, công ty
công b mt khon l trong quý 4 vào khong 67.7 triu$, khon l trong quý đầu tiên trong 13
năm. Vi vin cnh không my tt đẹp v tài chính và s thay đổi trong xu hướng thi trang ca
thế gii đã làm gim kh năng bán hàng ca Nike, to nên mt chu k kinh tế xung dc theo
đường xon c.

2 Để tìm hiu thêm v khái nim này, xem World Commission on Environment and Development. Our Common
Future (NY: Oxford University Press, 1987)