Dùng ch ti ng Vi t b ng Unicode trong Windows ế
Vi c chuy n đ i t s d ng các b ng mã riêng bi t sang dùng b ng mã chu n qu c t ế
đ so n th o và th hi n Vi t ng đang gây ra không ít b i r i cho ng i dùng. D i ườ ướ
đây là thông tin c b n v font ch và cách x lý ti ng Vi t b ng font Unicode trong hơ ế
đi u hành Windows.
1. B ng mã và font ch
B ng mã, Font và Unicode
V m t c b n, máy tính làm vi c v i con s . B n thân m i ch cái ơ
(m i ký t ) cũng đ c g n cho m t con s nào đó đ máy tính có th ượ
hi u. H th ng các con s dùng đ th hi n t t c các ch cái và ký
hi u c a m t (hay nhi u) ngôn ng g i là b ng mã.
B ng mã chu n đ u tiên cho máy tính có tên là ASCII (American
Standard Code for Information Interchange). ASCII chu n 7-bit cho phép
hi n th 128 ký t (bao g m ch cái, s và các ký t đ c bi t khác nh ư
“?”, “.”, “*” v.v.). M i ký t trong ASCII s d ng m t byte và khi t p
h p l i, ASCII cho phép hi n th thêm 128 ký t khác n a (t ng c ng là
256 ký t ). Ph n t p h p này g i là ASCII m r ng (Extended ACSII)
hay ASCII 8-bit.
M t t p h p các ch cái và ký hi u th hi n t t c các ký t trong m t
b ng mã v i cùng m t ki u hi n th đ c g i là ượ font. Nói cách khác, font
là hình th c mà m t b ng mã đ c th hi n trên màn hình máy tính ho c ượ
trên trang gi y khi in ra. B t c đi u gì thu c v ký hi u ngôn ng đ c ư
th hi n trên máy tính đ u ph i theo m t font nào đó, thu c m t b ng
mã nào đó. Th ng font bao gi cũng có kh năng th hi n d i 4 d ngườ ướ
khác nhau: bình th ng, đ m, nghiêng và in hoa.ườ
Unicode là m t b ng mã m i (có th g i là d ng m r ng (r t r ng) c a
b ng mã ASCII), s d ng 2 byte cho m i ký t và có kh năng th hi n
65.536 ký t khác nhau, cho phép bi u đ t m i ký t c a t t c các ngôn
ng trên th gi i. Nói cách khác, v i Unicode, m i ký t c a t t c các ế
ngôn ng trên th gi i s có m t con s riêng cho mình trong b ng mã. ế
Các font ch theo chu n Unicode đ c g i là ượ font Unicode.
Font ti ng Vi t ki u cũế
Có th d dàng th y ngay đi m y u c a ASCII, đó là ch h tr t t b ng ế
ch cái c a ti ng Anh. Đ th hi n nhi u th ti ng khác, l p trình viên ế ế
ph i t o ra các b ng mã khác d a trên ASCII 8-bit. M t s b ng mã tiêu
bi u ki u này đ i v i ti ng Vi t là TVCN3 (ABC 2.1), VNI, BK HCM... ế
Các b ng mã trên gi i quy t đ c v n đ th hi n các ký t đ c bi t ế ượ
trong ti ng Vi t (d u, d u móc và d u mũ), tuy nhiên có cùng m tế
nh c đi m r t l n là không t ng thích l n nhau và v i các font có s nượ ươ
c a các h đi u hành. C th , m t văn b n đ c so n th o b ng font ượ
.Vntime (c a b ng mã TVCN3) trên máy tính A s không đ c th hi n ượ
m t cách chính xác trên máy tính B, n u máy tính B không có font ế
.Vntime (ho c t ng t ) đ c cài đ t. Nhi u tr ng h p ngay c khi ươ ượ ườ
font này đã đ c cài đ t, vi c th hi n font v n không chính xác (nh l iượ ư
ch ” ph bi n). S dĩ có s không t ng thích l n nhau gi a các ư ế ươ
b ng mã t n t i là vì nh ng ng i sáng l p ra các b ng mã đó không có ườ
s đ ng nh t trong vi c s p đ t ch cái nào s đ c con s nào th ượ
hi n trong t ng b ng mã.
S không t ng thích trên khi n vi c trao đ i thông tin (đ c bi t là gi a ươ ế
các mi n và gi a trong và ngoài n c) g p r t nhi u khó khăn, nh t là ướ
đ i v i nh ng ng i không có chuyên môn v máy tính. ườ
Cách gi i quy t duy nh t là t t c cùng s d ng chung m t b ng mã. Và ế
vi c s d ng Unicode - b ng mã chu n qu c t - đ th hi n ti ng Vi t ế ế
có th nói là h p lý và “h p th i” nh t.
2. Gõ ti ng Vi t v i Unicodeế
V i font ti ng Vi t ki u cũ, đ gõ đ c ti ng Vi t c n có hai đi u ki n: ế ượ ế
Font ch và b gõ dành cho font ch đó. V i font Unicode, thì ch còn
c n b gõ thôi. Tuy nhiên, không ph i phiên b n nào c a h đi u hành
Windows cũng có s n font Unicode.
Các h đi u hành Windows 2000 và Windows XP h tr r t t t Unicode
(h u h t các font có s n trong h th ng đ u theo chu n Unicode). V i ế
các h đi u hành còn l i (Windows 98/95/NT) thì ng i dùng có th ườ t i
font Unicode v r i cài vào máy. Tuy nhiên, n u có th thì t t nh t là nên ế
s d ng Windows 2000 ho c Windows XP.
V b gõ, hi n th i ph bi n nh t là ế VietkeyUnikey. Tuy nhiên,
Unikey t t h n b i m t s lý do chính sau: ơ
- Unikey mi n phí và mã ngu n m . Ng i dùng có th t i mã ngu n v ườ
và s a ch a. Vietkey là ch ng trình th ng m i và ng i dùng ph i ươ ươ ườ
mua đ s d ng.
- Unikey có kèm ph n m m chuy n mã và cho phép chuy n đ i r t
nhi u mã khác nhau
- Unikey (phiên b n 3.5) có tùy ch n đ không s d ng “clipboard” c a
Windows khi gõ ti ng Vi t b ng font Unicode. Đi u này tránh đ c l iế ượ
cách ch ho c m t ch mà Vietkey hay m c ph i.
Ngoài Unicode ra, c Vietkey và Unikey đ u h tr các b ng mã cũ khác.
T ng t nh Vietkey, Unikey không yêu c u “cài đ t”. Đ s d ng chươ ư
c n t i ph n m m này v và ch y file có tên UnikeyNT.exe. H ng d nướ
có th đ c tìm th y t i trang web c a tác gi Ph m Kim Long. ượ
L u ý:ư
- Khi gõ ti ng Vi t s d ng b mã Unicode, c n đ m b o font ch đangế
dùng ph i là thu c b ng mã Unicode. T t nh t là nên s d ng các font
“Arial” ho c “Times New Roman”.
- Không s d ng các b gõ cũ (dành cho các h đi u hành 16-bit nh ư
DOS hay Windows 3x) cho các h đi u hành 32-bit (Windows 9x/NT/2K/
XP). Các b gõ cũ (ví d : ABC 2.1) khi cài đ t th ng thay đ i font h ườ
th ng c a h đi u hành (th ng là Unicode) thành font h th ng ki u cũ ườ
(ASCII) và khi n h đi u hành không h tr đ c Unicode n a.ế ượ
3. Đ c ti ng Vi t trên m ng v i Unicode ế
Đ đ c ti ng Vi t (đ c so n th o b ng font Unicode) trên m ng ế ượ
Internet c n có 2 đi u ki n:
- H đi u hành h tr Unicode (xem ph n trên).
- Trình duy t (browser) h tr Unicode: Các trình duy t ph bi n nh ế ư
Internet Explorer 5.x (ho c m i h n), Netscape 4.7 (ho c m i h n) h tr ơ ơ
r t t t Unicode. Trái l i, trình duy t Opera h tr Unicode r t kém.
N u có c hai đi u ki n trên mà v n không đ c đ c thì c n chuy nế ượ
tr ng thái hi n th hi n th i sang Unicode. Đ i v i Internet Explorer,
cách làm nh sau: Ch n menu “View” -> Encoding… -> More (n u c n) -ư ế
> Unicode (UTF-8).
L u ý:ư Ngày càng nhi u trang web th hi n ti ng Vi t b ng font ế
Unicode, tuy nhiên v n có m t s s d ng font ki u cũ. Trong tr ng ườ
h p đó, c n cài thêm font ki u cũ vào máy thì m i có th xem đ c. Tuy ượ
nhiên, n u trang web này b l i (ví d : m t ch ế ư), thì cũng không nên
s d ng các ph n m m đ s a l i này. S d ng các ph n m m nh v y ư
s làm h ng s n đ nh c a h th ng.
Đ đ c đ c Unicode thông qua e-mail còn c n thêm m t đi u ki n n a ượ
là ch ng trình e-mail (e-mail client) ph i h tr Unicode. Ngoài ra, khiươ
g i th , c n g i d i d ng Unicode. N u s d ng Outlook Express, ư ướ ế
trình này s h i v d ng font c a th tr c khi g i đi (ch n “Send as ư ướ
Unicode”).
Hi n th i, trong s các trình h i tho i tr c tuy n (chat client) ph bi n ế ế
thì ch có Windows Messenger (còn đ c g i là MSN messenger) là h ượ
tr Unicode.
4. In ti ng Vi t v i Unicodeế
H u h t các máy in m i đ u có th in văn b n đ c so n th o b ng ế ượ
Unicode. V i nh ng tr ng h p không in đ c ti ng Vi t b ng font ườ ượ ế
Unicode thì nguyên nhân ch y u là do các máy này không “hi u” font ế
Unicode và t đ ng thay th b ng m t font khác có s n trong máy in. ế
Cách kh c ph c khác nhau tùy theo t ng máy in c th , nh ng cũng ư
m t s đi m chung. Tr c h t c n làm nh sau: Start -> Settings - ướ ế ư
Printers - > B m chu t ph i vào bi u t ng c a máy in -> ch n ượ
Properties. Ti p theo, t i c a s c a Properties, di chuy n gi a các tabế
(th ) và thay đ i các thông s theo m t ho c t ng h p nh ng cách sau
(n u có): ế
- Chuy n giá tr c a "Spooling data format" sang "RAW".
- Ch n và s d ng ch c năng "Always use True type Fonts".
- Ch n đ máy in “Download font” t máy tính tr c khi in. ướ
- Ch n đ máy in không thay th (Substitute) font tr c khi in. ế ướ
- Ch n ch c năng “Print Text as graphics”.
Ngoài ra, t i v trình đi u khi n (driver) m i nh t và cài l i cho máy in
cũng s giúp máy in ho t đ ng t t v i Unicode trong h u h t các tr ng ế ườ
h p.
Đông Ngô