intTypePromotion=3

Famciclovir

Chia sẻ: Thuoc Thuoc | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
103
lượt xem
4
download

Famciclovir

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tên thường gọi: Famciclovir Biệt dược: FAMVIR Nhóm thuốc và cơ chế: Thuốc kháng virút có tác dụng chống lại virút Hecpec gồm hecpec 1 và 2 (đau họng, cúm và hecpec sinh dục), Zona và thủy đậu. Famciclovir là một tiền thuốc, trong cơ thể nó biến đổi thành penciclovir có tác dụng chống virut. Famciclovir có tác dụng kháng virut như acyclovir, nhưng có thời gian tác dụng dài hơn vì vậy cần uống ít lần hơn. Thuốc kháng virút có tác dụng chống lại virút Hecpec gồm hecpec 1 và 2 (đau họng, cúm và hecpec sinh dục), Zona và...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Famciclovir

  1. Famciclovir Tên thường gọi: Famciclovir Biệt dược: FAMVIR Nhóm thuốc và cơ chế: Thuốc kháng virút có tác dụng chống lại virút Hecpec gồm hecpec 1 và 2 (đau họng, cúm và hecpec sinh dục), Zona và thủy đậu. Famciclovir là một tiền thuốc, trong cơ thể nó biến đổi thành penciclovir có tác dụng chống virut. Famciclovir có tác dụng kháng virut như acyclovir, nhưng có thời gian tác dụng dài hơn vì vậy cần uống ít lần hơn. Thuốc kháng virút có tác dụng chống lại virút Hecpec gồm hecpec 1 và 2 (đau họng, cúm và hecpec sinh dục), Zona và thủy đậu. Famciclovir là một tiền thuốc, trong cơ thể nó biến đổi thành penciclovir có tác dụng chống virut. Famciclovir có tác dụng kháng virut như acyclovir, nhưng có thời gian tác dụng dài hơn vì vậy cần uống ít lần hơn. Dạng dùng:
  2. Viên nén 125mg, 250mg, 500mg. Viên nén 125mg, 250mg, 500mg. Bảo quản: ở nhiệt độ từ 2-30? C ở nhiệt độ từ 2-30? C Chỉ định: Điều trị hecpec sinh dục giai đoạn đầu và hecpec sinh dục nặng tái phát. Famciclovir giảm đau và tần số đau ở giai đoạn đầu, giảm tần số và độ nặng ở giai đoạn tái phát. Khi điều trị Famciclovir có tác dụng giảm đau, giảm thời gian điều trị và hạn chế sự lây lan và hình thành các tổn thương mới. Famciclovir dùng để điều trị bệnh thủy đậu để làm giảm thời gian điều trị, giảm số lần đau, hạ sốt nếu dùng trong vòng 24 giờ sau khi bệnh khởi phát. Điều trị hecpec sinh dục giai đoạn đầu và hecpec sinh dục nặng tái phát. Famciclovir giảm đau và tần số đau ở giai đoạn đầu, giảm tần số và độ nặng ở giai đoạn tái phát.
  3. Khi điều trị Famciclovir có tác dụng giảm đau, giảm thời gian điều trị và hạn chế sự lây lan và hình thành các tổn thương mới. Famciclovir dùng để điều trị bệnh thủy đậu để làm giảm thời gian điều trị, giảm số lần đau, hạ sốt nếu dùng trong vòng 24 giờ sau khi bệnh khởi phát. Liều dùng và cách dùng: Giảm liều khi bệnh nhân mắc bệnh thận do penciclovir, một chất chuyển hóa có tác dụng của Famciclovir đào thải chủ yếu qua thận. Giảm liều khi bệnh nhân mắc bệnh thận do penciclovir, một chất chuyển hóa có tác dụng của Famciclovir đào thải chủ yếu qua thận. Tương tác thuốc: Probenecid làm giảm độ thanh thải của thận đối với Famciclovir, làm tǎng nồng độ digoxin trong máu khi dùng đồng thời. Probenecid làm giảm độ thanh thải của thận đối với Famciclovir, làm tǎng nồng độ digoxin trong máu khi dùng đồng thời. Đối với phụ nữ có thai:
  4. Famciclovir chỉ được dùng cho thai phụ khi thấy thật cần thiết. Famciclovir chỉ được dùng cho thai phụ khi thấy thật cần thiết. Đối với phụ nữ cho con bú: Vẫn chưa rõ liệu Famciclovir có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Chỉ dùng Famciclovir cho phụ nữ cho con bú khi thật cần thiết. Vẫn chưa rõ liệu Famciclovir có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Chỉ dùng Famciclovir cho phụ nữ cho con bú khi thật cần thiết. Tác dụng phụ: Hay gặp nhất là đau đầu, mệt mỏi, buồn nôn, và nôn. Các phản ứng ít gặp hơn như sốt, đau, nghiến rǎng, táo bón, kém ǎn, đau bụng, đau lưng, đau khớp, chóng mặt, đau nhói đầu chi, đau họng, xung huyết xoang và ngứa. Hay gặp nhất là đau đầu, mệt mỏi, buồn nôn, và nôn. Các phản ứng ít gặp hơn như sốt, đau, nghiến rǎng, táo bón, kém ǎn, đau bụng, đau lưng, đau khớp, chóng mặt, đau nhói đầu chi, đau họng, xung huyết xoang và ngứa.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản