Gãy xương bánh chè
I.Đặc điểm chung:
1.Xương bánh chè nằm trong hệ thống duỗi gối,che chở mặt trước khớp
gối.Mặt sau xương bánh chè liên quan trực tiếp với khớp gối->nên gỷa xương
bánh chè là gảy xương phạm khớp.
2.H thống duỗi gối bao gôm gân tứ đầu đùi,xương bánh chè gân
bánh chè.Vì vậy gảy xương bánh chè sẽ ảnh ởn đến chức năng gấp duỗi khớp.
3.Cấu trúc của xương bánh chè:
Bọc bên ngoài tchức xương đặc,ở trong là tchức xương xốp,khi gảy
xương bánh chè có thể vở làm nhiều mảnh.
4.Mặt trước xương bánh chè có nhiều thớ sợi đan chéo nhau.
5.Hai bên xương bánh chè cánh xương nh chè gicho xương bánh
chừ không di lệch sang 2 bên.
6.Cảm giác cho vùng gối:
- Dây thần kinh đùi: mặt trứơc đùi và gối.
- Dây đùi bì: mặt ngoài gối.
7.Xương bánh chè xương vừng to nhất thể,tăng cường sức mạnh cho
khớp gối,cho cẳng chân-> do đó trong điều trị khi lấy bỏ xương bánh c thì
không làm ảnh hương nhiều mà chlàm giảm sức mạnh của hoạt động chức năng
tại khớp gối.
8.Gãy xương bánh chè chiếm 2 -4 % tổng số các trường hợp gãy xương.
9.Gãy xương banhư chè nêu điều trị sớm-đúng pp sẻ cho kết quar tốt.
II.Chẩn đoán:
1.LS:
- Đau chói vị trí khớp gối.
- Không năng chân n được khỏi mặt ngang nhưng vẫn gấp gối
được và đI lại được khi chân duỗi thẳng.
- Biến dạng chi.
- ấn điểm đau chói.
- Lạo xạo xương.
- Dấu hiệu giản cách xương bánh chè( cữ động bất thường).
- Tràn dịch khớp gối.
- Bất lực vận động duỗi gối.
2.CLS:
XQ Nghiêng cho giá tr n Thẳng( do xương bánh chè b che
khuát).
III,Chẩn đoán phân biệt:
1.Bong gân khớp gối:
- Vẩn nhấc gót chân lên được khỏi mặt giường.
2.Tổn thương sụn chêm:
- Vẫn đI lại được.
- Có hiện tượng kẹt khớp táI diển( đang đI tự nhiên khớp gối bị mắc
cứng lại,không gấp-duỗi được,phỉa ngôiư nghỉ 2-3 phút,xoa xao tại chỗ rối sau đo
đI lại bình thường).
- Củ: Nghiệm pháp Steimann (+).
Nghiệm pháp Mc Murray( +).
- XQ sau bơm hơI khớp gối: Thấy rỏ vị trí rách sụn chêm.
- CT/MRI.
- Nội soi ỗ khớp->Tốt nhất hiện nay.
3.Đứt dây chằng chéo:
- Đau vùng khớp gối.
- Bất lực vận động gần như hoàn toàn.
- Biến dạng khớp gối.
- Dấu hiệu ngăn kéo( +).
- Dấu hiệu Lachmann.
Chẩn đoàn chủ yếu dựa vào LS.
IV.Biến chứng:
1.Teo tđầu đùi,xơ hoá,vôi hoá dây chằng boa khớp->Hạn chế
vận động gấp duỗi gối gây ảnh hưởng xấu tới phục hồi chic năng chi thể.
2.Liền lệch( ->thaói hoá khớp gối).
3.PT kết xương->Biến chứng Trồi đinh,tụt đinh,đứt dây thép.
4.Viêm mũ khớp gối.
5.Khp giả.
V.Nguyên nhân và cơ chế:
1.Chấn thương trực tiếp: Thường gặp ngã đập dầu gố xướng đất/đập
gối vào vật cứng khi gối đang ở tư thế gấp/đánh trực tipo từ xương bánh chè.
2.Chấn thương gián tiếp: ít gặp hơn( người chơI thể thao do co gấp
cẳng chân đột ngột).
VI.Đặc điểm tổn thương GPB:
1.Vtrí gãy:
Có thgãy ngang chính giữa,gảy ở bờ trên/cực dưới( hay gặp).
Có thể( ít gặp) gãy theo chiều dọc/chiều dày.
2.Đường gãy:
Có thgãy ngang,nhiều mảnh,gãy dọc.
3.Di lệch:
Khi gãy ngang: hay gặp di lệch giản cách( do đầu trên xương bánh
chè bkéo lên trên và hơi chếch ra ngoài do do cơ tứ đầu đùi).
VII.Điều trị: