Li cám ơn
Vi lòng biết ơn sâu sc em xin trân trng cám ơn cô
giáo TS. Vũ Th Kim Oanh đã hướng dn và giúp đỡ em
rt tn tình trong sut thi gian em làm khoá lun. Em
cũng xin gi li cám ơn ti thy giáo TS. Vũ S Tun; các
thy cô giáo khoa Kinh tế Ngoi thương; khoa Ti chc;
các cán b công tác ti Tng công ty Du khí Vit Nam,
công ty Bo him Du khí, công ty Dung dch khoan và Hoá
phm Du khí; các bn sinh viên lp A2CN9 đã giúp đỡ em
hoàn thành bn khoá lun tt nghip này.
Hà Ni, ngày 24 tháng 5 năm 2003
Lê Th Thu Hường
1
LI M ĐẦU
C phn hoá là mt ch trương ln ca Đảng và Nhà nước trong quá trình
chuyn đổi nn kinh tế t kế hoch hoá tp trung sang kinh tế th trường. Mc tiêu ca
c phn hoá trước hết là nhm thay đổi phương thc qun lý; huy động thêm vn ca
c bên trong ln bên ngoài doanh nghip để đổi mi công ngh, to thêm vic làm và
nâng cao sc cnh tranh; to điu kin để người lao động và nhng người khác có c
phn; to động lc thúc đẩy doanh nghip kinh doanh có hiu qu; tăng tài sn ca
Nhà nước; nâng cao thu nhp ca người lao động và góp phn tăng trưởng kinh tế,
v.v… và tiến trình c phn hoá là mt yếu t quan trng đối vi s thành công và
phát trin ca th trường chng khoán. Vì vy, c phn hoá là mt xu thế tt yếu
khách quan.
Tng công ty Du khí Vit Nam là mt doanh nghip ln ca Nhà nước, xu
hướng trong tương lai còn là tp đoàn du khí Vit Nam. V phương din cơ cu, tp
đoàn s là mt t chc đa ngành, đa chc năng thì vic đa dng hoá phương thc qun
lý xem như mt nhu cu cp bách. Thc hin ch trương ca Đảng và Nhà nước, t
năm 1997, Tng công ty Du khí Vit Nam đã thành lp Ban Đổi mi doanh nghip
nhm thúc đẩy nhanh tiến trình c phn hoá Tng công ty. Tuy nhiên, cho đến nay
kết qu còn dng li vic mt s đơn v thành viên đang hoàn chnh phương án để
trình Ban Đổi mi doanh nghip Tng công ty trình lên Ban Đổi mi doanh nghip
Trung ương. Vì vy, vic nghiên cu tìm nhng gii pháp tích cc cho vic đẩy nhanh
tiến trình c phn hoá Tng công ty Du khí Vit Nam trong giai đon ti là cn
thiết. Trên cơ s nghiên cu, phân tích và đánh giá thc tin và kinh nghim c phn
hoá trong và ngoài nước, thc trng công tác c phn hoá Tng công ty Du khí
Vit Nam, em đã la chn đề tài: “Nhng gii pháp ch yếu nhm đẩy mnh tiến
trình c phn hoá ca Tng công ty Du khí Vit Nam” làm khoá lun tt nghip.
2
CHƯƠNG I
CƠ S LÝ LUN VÀ THC TIN V C PHN HOÁ
I. CƠ S LÝ LUN V C PHN HOÁ
1. Công ty c phn và vic c phn hoá Doanh nghip Nhà nước
1.1. Công ty c phn
1.1.1. S ra đời ca công ty c phn là tt yếu khách quan:
Công ty c phn là doanh nghip trong đó các c đông góp vn kinh doanh và
chu trách nhim trong phm vi phn góp vn ca mình trên cơ s t nguyn để tiến
hành các hot động sn xut kinh doanh nhm thu li nhun.
Loi hình công ty c phn ra đời t cui thế k XVI mt s nước châu Âu,
đến nay đã có lch s phát trin my trăm năm. Công ty c phn là snh thành mt
kiu t chc doanh nghip trong nn kinh tế th trường. Nó ra đời không nm trong ý
mun ch quan ca bt c lc lượng nào mà là mt quá trình kinh tế khách quan do
các nguyên nhân sau:
Quá trình xã hi hoá tư bn, tăng cường và tích t tp trung tư bn ngày càng cao là
nguyên nhân thúc đẩy công ty c phn ra đời:
Trong nn sn xut hàng hoá, quy lut giá tr tác động mnh đến s cnh tranh
khc lit gia các nhà tư bn, buc h tìm cách ci tiến nâng cao trình độ k thut,
nâng cao năng sut lao động, gim chi phí sn xut nhm sao cho giá tr hàng hoá cá
bit ca mình thp hơn hoc bng mc giá tr hàng hoá xã hi, thì mi có th tiếp tc
tn ti và phát trin. Điu này thường ch nhng nhà tư bn ln có quy mô sn xut
mc độ cao nht định mi có đủ kh năng để trang b k thut hin đại, làm cho năng
sut lao động tăng lên, do đó mi có th giành thng li trong cnh tranh. Còn các nhà
tư bn nào có giá tr hàng hoá cá bit cao hơn mc giá tr hàng hoá xã hi thì s b
thua l và b phá sn. Để tránh nhng kết cc bi thm có th xy ra trong cnh tranh,
các nhà tư bn va và nh phi t tích t vn để m rng quy mô sn xut và hin đại
hoá các trang thiết b, to điu kin nâng cao năng sut lao động, h giá thành sn
phm. Song đây là bin pháp hết sc khó khăn, và hơn na vic tích t vn và phi
3
mt mt thi gian dài mi có th thc hin được. Mt li thoát nhanh hơn, có hiu
qu hơn là các nhà tư bn va và nh có th tho hip và liên minh vi nhau, tp
trung các tư bn cá bit ca h li thành mt tư bn ln đủ sc cnh tranh và dành ưu
thế vi các nhà tư bn khác. T hình thc tp trung vn như vy các công ty c phn
dn dn hình thành và phát trin ngày càng mnh m.
Tác động ca quy lut quan h sn xut phi phù hp vi tính cht và trình độ phát
trin ca lc lượng sn xut to động lc thúc đẩy công ty c phn ra đời và phát
trin:
S phát trin lc lượng sn xut và do trình độ k thut ngày càng cao, đòi hi
tư bn c định tăng lên, và vì thế quy mô ti thiu mà mt tư bn phi có để có th
kinh doanh dù trong điu kin bình thường ngày càng ln hơn. Mt khác, do k thut
ngày càng phát trin, làm xut hin ngày càng nhiu ngành, nhiu lĩnh vc kinh doanh
và nhng mt hàng mi có hiu qu hơn, đã thu hút các nhà tư bn đổ xô vào các
ngành, lĩnh vc và các mt hàng mi này, bng cách di chuyn tư bn t các ngành,
lĩnh vc và các mt hàng kinh doanh kém hiu qu. Điu này càng gây ra nhiu khó
khăn cho các nhà tư bn khi thc hin di chuyn vn, bi h không th bng chc xoá
b ngay các xí nghip cũ để thu hi và chuyn vn sang xây dng ngay mt doanh
nghip mi, mà ch có th rút bt và chuyn dn tng b phn mà thôi. Quá trình đó
có th kéo dài và do vy h có th mt thi cơ. Mâu thun như vy ch được gii
quyết bng cách các nhà tư bn cá bit liên minh vi nhau, cùng nhau góp vn để xây
dng các doanh nghip ln. Cùng chung mc đích đi tìm li nhun cao hơn, h đã gp
nhau và tho thun cùng nhau góp vn thành lp các công ty c phn để cùng kinh
doanh.
S phân tán tư bn để tránh ri ro trong cnh tranh và to thế mnh v qun lý:
Sn xut ngày càng phát trin, trình độ k thut càng cao, cnh tranh càng khc
lit thì s ri ro trong kinh doanh, đe do phá sn đối vi các nhà tư bn càng ln. Để
tránh gp phá sn, các nhà tư bn đã phi phân tán tư bn ca mình để tham gia vào
nhiu tư bn khác bit, nghĩa là tham gia đầu tư kinh doanh nhiu ngành, nhiu lĩnh
vc, nhiu công ty khác nhau. Vi cách làm này, mt mt các nhà tư bn tìm cách
4
chia s thit hi cho nhiu người khi gp ri ro. Nhưng mt khác do cùng mt s đông
người tham gia qun lý, tp trung được trí tu ca nhiu người, công ty c phn hn
chế được ri ro trong kinh doanh. Cho đến nay, công ty c phn là hình thc t chc
qun lý sn xut kinh doanh được các nhà tư bn ưa chung nht nên nó được hình
thành và ngày càng phát trin mnh m.
S ra đời và phát trin rng rãi ca ca các định chế tài chính to động lc thúc đẩy
công ty c phn ra đời và phát trin:
S ra đời và phát trin ca tín dng là kết qu tt yếu ca quá trình phát trin
kinh tế hàng hoá.
Trong nn kinh tế th trường, tín dng có vai trò to ln trong quá trình cnh
tranh, làm gim chi phí lưu thông và đẩy nhanh quá trình tái sn xut. Tín dng còn
có vai trò động lc thúc đẩy vic hình thành và phát trin các công ty c phn, bi vì:
Vic phát hành c phiếu trong công ty c phn không th nào thc hin nếu
không có th trường tin t phát trin, nếu không có nhng doanh nghip và dân cư
nhu cu s dng vn tin t trên th trường.
Thc tin lch s ra đời và phát trin ca các công ty c phn trên thế gii đều
chng t vic phát hành c phiếu ch được thc hin thông qua các ngân hàng, đôi khi
còn do bn thân ngân hàng tiến hành. Chng hn Đức năm 1896, trong ngành công
nghip đin lc, có 39 công ty c phn. Hu hết các công ty này đều ny sinh t s
giúp đỡ ca các ngân hàng.
Như vy, v lch s cũng như v logic, tín dng có trước khi thành lp công ty
c phn, tín dng là cơ s trc tiếp, là động lc thúc đẩy công ty c phn ra đời và
phát trin.
1.1.2. Nhng vn đề chung v công ty c phn:
Công ty c phn là hình thc t chc doanh nghip trong nn kinh tế th trường
nó có nhng đặc trưng cơ bn sau:
Công ty c phn là mt hình thc t chc kinh doanh có tư cách pháp nhân
các c đông ch có trách nhim pháp lý hu hn trong phn góp vn ca mình. Điu
này cho phép công ty có tư cách pháp lý đầy đủ để huy động nhng lượng vn ln