3
LI M ĐẦU
Kinh tế th trường càng phát trin thì cnh tranh trên th trường càng tr nên
gay gt, quyết lit hơn. Cnh tranh va là công c để chn la va là công c
đào thi các doanh nghip sn xut kinh doanh trên th trường. Các doanh
nghip hot động trong môi trường kinh doanh luôn biến động cùng nhiu cơ
hi và nguy cơ tim n vi mc độ cnh tranh khc lit nht. Vì thế để gi
vng và nâng cao v thế ca doanh nghip trên th trường là điu rt khó khăn,
đòi hi doanh nghip phi luôn có bin pháp tiếp cn th trường mt cách có
ch động, phù hp và sn sàng đối phó vi mi nguy cơ, đe do cũng như áp
lc cnh tranh trên th trường. Để làm được điu này doanh nghip phi thc
hin sn xut kinh doanh theo hướng th trường, theo khách hàng và phi ng
dng hot động marketing vào thc tin hot động sn xut kinh doanh trên th
trường trong đó vic xây dng và hoàn thin mt chính sách Mar_mix vi
nhng chiến lược và bin pháp c th nhm thúc đầy tiêu th sn phm s
công c cnh tranh sc bén nht, hiu qu nht ca doanh nghip để đi đến
thành công.
T nhn thc trên trong quá trình thc tp ti Công ty cao su An Dương và
được s giúp đỡ tn tình ca các thy cô giaó trong Khoa marketing mà trc
tiếp là Thy giáo Vũ Trí Dũng cùng vi s giúp đỡ ch bo, to điu kin thc
tp tt ca các cô chú cán b công nhân viên trong Công ty cao su An Dương,
tôi đã la chn đề tài “Mt s gii pháp marketing nhm thúc đẩy tiêu th
sn phm ti Công ty cao su An Dương ”.
Mc đích ca đề tài nhm phân tích tình hình thc trng th trường săm lp
ôtô ti Vit nam và v thế hin ti ca Công ty cao su An Dương cùng nhng
biến động ca th trường và mc tiêu sp ti ca Công ty cao su An Dương để
đề sut các chiến lược, bin pháp Mar_mix phù hp cho sn phm săm lp ôtô,
góp phn gi vng và nâng cao v thế ca Công Ty trên th trường săm lp ôtô
trong điu kin sn xut kinh doanh mi.
Kết cu ca đề tài ngoài phn m đầu và kết lun gm 3 phn:
Phn I: Lý lun v chiến lược và các gii pháp marketing hn hp trong
kinh doanh ca doanh nghip nhm thúc đẩy tiêu th sn phm.
Phn II: Thc trng th trường săm lp và vic t chc, vn hành chiến
lược marketing hn hp nhm thúc đẩy tiêu th mt hàng săm lp ti Công
ty cao su An Dương.
Phn III: Hoàn thin chương trình marketing hn hp nhm tiêu th mt
hàng săm lp ôtô ti Công ty cao su An Dương .
4
CHƯƠNG I
LÝ LUN V CHIN LƯỢC VÀ CÁC GII PHÁP MARKETING HN
HP TRONG KINH DOANH CA DOANH NGHIP
NHM THÚC ĐẨY TIÊU TH SN PHM.
I-DOANH NGHIP, TH TRƯỜNG VÀ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
CA DOANH NGHIP :
1-Doanh nghip:
Theo điu 3-lut Công Ty định nghĩa doanh nghip như sau:
“Doanh nghip là đơn v kinh doanh được thành lp nhm mc đích ch
yếu là thc hin các hot động kinh doanh. Mi mt doanh nghip là mt tế
bào ca nn kinh tế, tham gia hot động sn xut kinh doanh trên th trường
nhm mc đích tìm kiếm li nhun ”.
Nn kinh tế nước ta hin nay là nn kinh tế hàng hoá nhiu thành phn
phát trin theo cơ chế th trường có s điu tiết ca Nhà nước. Do vy mà có
rt nhiu loi hình doanh nghip. Đó là doanh nghip Nhà nước, doanh nghip
tp th (hp tác xã), các Công Ty kinh doanh (công ty TNHH và Công Ty c
phn). Đây là nhng doanh nghip ch yếu hot động trong các lĩnh vc ca
nn kinh tế .
Ngoài ra còn mt s như cơ s kinh doanh ca Đảng, ca Đoàn thanh
niên. Các doanh nghip tham gia hot động sn xut kinh doanh trên th trường
bng cách cung ng hàng hoá, dch v. Doanh nghip mua hàng hoá đầu vào
và bán sn phm đầu ra ca mình, li nhun thu được là khon chênh lch gia
chi phí b ra và s tin thu v. Như vy mt doanh nghip va là người cung
ng hàng hoá, dch v va là người mua các hàng hoá đầu vào. Li nhun cui
cùng phn ánh hiu qu hot động ca doanh nghip. Vì vy mi doanh nghip
đều mun mua hàng hoá đầu vào vi giá thp nht có th và bán vi mc giá
cao nht có th tương ng vi mc sn lượng mong mun.
Trong cơ chế th trường, hot động ca doanh nghip phi gn lin vi
th trường. Mc giá và sn lượng sn xut ca doanh nghip không phi do
doanh nghip quyết định mà do th trường quyết định, bi mc độ cnh tranh
gay gt trên th trường do không ch có doanh nghip tham gia cung ng hàng
hoá, dch v mà còn hàng trăm doanh nghip khác đang sn sàng giành git
khách hàng, li nhun vi doanh nghip .Vì thế th trường, khách hàng là yếu
t sng còn quyết định ti s thành bi ca doanh nghip trên thương trường.
Doanh nghip phi gi ly khách hàng ca mình, sn xut theo nhu cu th
trường để “bán cái người tiêu dùng cn ch không phi là cái mà doanh
nghip có”.
2-Th trường:
2.1.Khái nim th trường :
Trong nn kinh tế, th trường là mt vn đề có ý nghĩa quan trng và mang
tính cht sng còn đối vi doanh nghip. Th trường hiu mt cách đơn thun
5
đó là s vn động ca cung-cu phát sinh ra giá được th hin tp trung nht
trong hot động mua bán hàng hoá bng tin t, nhng thi gian, không gian,
đối tượng, phương thc khác nhau. Vy tu theo góc độ tìm hiu và phương
thc th hin mà có nhng định nghĩa khác nhau. Nhưng theo quan đim
marketing th trường được hiu theo 2 góc độ :
-Theo phân tích đánh giá th trường dưới góc độ Xã hi tng th:
Th trường là mt tp phc hp và liên tc các nhân t, môi trường kinh
doanh và các quan h trao đổi thương mi được hp dn và thc hin trong mt
không gian m hu hn các ch th cung- cu và phương thc tương tác chúng
nhm to điu kin tn ti và phát trin cho sn xut và kinh doanh hàng hoá.
-Dưới góc độ th trường ca doanh nghip :
Th trường là tp hp các khách hàng và người cung ng hin thc và
tim năng, có nhu cu th trường v nhng mt hàng ca hàng hoá mà Công Ty
có ý định kinh doanh trong mi quan h vi các nhân t môi trường kinh
doanh và tp hp người bán-đối th cnh tranh ca nó.
Biu hình 1: Mô hình quyết định Marketing v th trường
ca doanh nghip
2.2.Vai trò ca th trường :
Vic gii quyết nhng mâu thun kinh tế gia người mua và người bán,
gia người sn xut và người tiêu dùng đều được thc hin trên th trường. Do
đó th trương có vai trò quan trngtrong sn xut , kinh doanh và qun lý kinh
tế.
-Th trường ch là nơi din ra hot động mua và bán, nó còn th hin các mi
quan h hàng hoá tin t. Do đó th trường còn được coi là môi trường ca
doanh nghip. Th trường tn ti mt cách khách quan, tng Công Ty không có
kh năng làm thay đổi th trường mà trong quá trình kinh doanh phi tng
Nhng người sn xut Nhng người
môi gii
Công
Ty
kinh
doanh
Môi trường kinh doanh
Nhng người phân
ph
i
Người mua
6
bước thay đổi để thích ng và tiếp cn vi th trường. Ngược li qua th trường,
các Công Ty có th nhn biết được nhu cu Xã hi, và cũng qua th trường,
doanh nghip có th đánh giá hiu qu kinh doanh ca chính bn thân mình.
-Th trường là “chiếc cu ni gia sn xut và người tiêu dùng ”, qua hot
động ngiên cu th trường người sn xut s định hướng được hướng phát trin
sn xut ra cái gì để đảm bo kinh doanh có hiu qu. Th trường va là mc
tiêu, va là sut phát đim ca mi quá trình sn xut kinh doanh. Tht vy, để
có hàng hoá, Xã hi phi chi các chi phí sn xut, chi phí ph khác. Th trường
li là nơi kim nghim các chi phí đó và thc hin yêu cu ca quy lut tiết
kim lao động xã hi.
-Trong qun lý kinh tế th trường là căn c, là đối tượng ca kế hoch hoá, là
công c b xung cho các công c điu tiết vĩ mô ca nn kinh tế. Th trường là
nơi Nhà nước tác động qua li vi các cơ s sn xut kinh doanh .
Biu hình 2: Mô hình tng quát vai trò ca th trường.
Th trường có điu tiết
Cung Cu
Giá c
3.Môi trường marketing ca doanh nghip :
Môi trường marketing được định nghĩa như sau: “môi trường marketing
ca doanh nghip là tp hp nhng ch th tích cc và nhng lc lượng hot
động bên ngoài doanh nghip có nh hưởng đến kh năng ch đạo b phn
marketing, thiết lp và duy trì mi quan h hp tác tt đẹp vi khách hàng mc
tiêu”.
Do tính cht luôn biến động, khng chế và hoàn toàn bt định, môi trường
marketing đụng chm sâu sc đến đời sng ca doanh nghip, nó có th gây ra
nhng bt ng ln và nhng hu qu lng n. Vì thế Công Ty cn phi chú ý
theo dõi tt c nhng din biến ca môi trường.
Qun lý kinh tế vĩ
Người tiêu dùng
Cơ chế th trường Cơ chế hch toán
Người sn xut
7
Môi trường marketing gm môi trường vĩ mô và môi trường vi mô vi
nhng yếu t sau:
3.1.Môi trường vi mô:
Các lc lượngtachính sách dng trong môi trường vi mô ca doanh
nghip được trìnhbày trên hình sau:
Biu hình 3: Nhng lc lượng cơ bn tác dng trong môi trường vi mô
ca Công Ty
Công chúng trc tiếp
-Công ty: khi son tho các kế hoch marketing nhng người lãnh đạo b
phn marketing ca Công Ty phi chú ý ti li ích ca các nhóm trong ni b
bn thân Công Ty như: Ban lãnh đạo ti cao, phòng Tài chính, Phòng Thiết kế
th nghim, phòng Cung ng vt tư sn xut, b phn sn xut và Kế toán…tt
c nhng nhóm này to nên môi trường vi mô ca Công Ty Hot động ca tt
c nhng b phn này dù thế này hay thế khác đều nh hưởng ti nhng kế
hoch và hot động marketing .
-Nhng người cung ng: nhng người cung ng là nhng Công Ty kinh
doanh, nhng người có th cung cp cho Công Ty và các đối th cnh tranh ,
các ngun vt tư cn thết để sn xut ra nhng mt hàng c th hay dch v
nht định. Nhng s kin xy ra trong môi trường “ người cung ng” có th
nh hưởng nghiêm trng đến hot động marketing ca Công Ty. Do vy Công
Ty phi chú ý theo dõi cht ch nhng biến động t phía ngun cung.
-Nhng người môi gii marketing : là nhng Công Ty h tr cho doanh
nghip đi lên, tiêu th và ph biến hàng hoá ca doanh nghip trong gii khách
hàng. Bao gm nhng người môi gii thương mi, các Công Ty chuyên t
chc lưu thông hàng hoá, các t chc dch v marketing và các t chc tài
chính tín dng. Nhng người này thc hin h tr v các mt: tìm kiếm khách
hàng, bán sn phm, t chc lưu thông hàng hoá, d tr, các hot động
Công ty
Các đối th
cnh tranh
Nhng
người
cung
ng
Khách hàng
Trung
gian
marketing