
Đề tài tốt nghiệp : Một số giải pháp nhằm mở rộng
thị trường xuất khẩu của Công Ty Que Hàn Điện
Việt -Đức
Lời mở đầu
Doanh nghiệp sản xuất là một tế bào của nền kinh tế, là nơi trực tiếp sản xuất ra cuả vật
chất cho xã hội. Tất cả các doanh nghiệp trong mọi thời kỳ đều phải cạnh tranh để tồn tại
và phát triển, nhất là trong cơ chế thị trờng hiện nay các doanh nghiệp luôn phải cạnh tranh
để tồn tại và phát triển không chỉ dựa vào nội lực cũng nh dựa vào thị trờng hiện có mà
luôn phải vơn tới thị trờng nớc ngoài để có đợc những cơ hội mới và tiềm lực mới. Vì vậy
mà công tác mở rộng thị trờng là vấn đề quan trọng hiện nay đối với các doanh nghiệp và
đặc biệt đối với doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh quốc tế trong điều kiện cạnh tranh
gay gắt lợi nhuận bị chia sẻ các doanh nghiệp cần phải vơn tới thị trờng mới nhằm khai
thác các tiềm năng và thế mạnh mới
Trong nền kinh tế thị trờng hàng hoá đợc sản xuất ra với khối lợng lớn cung vợt quá cầu
vì thế khâu tiêu thụ hàng hoá có ý nghĩa quan trọng hơn cả. Với các doanh nghiệp sản xuất
hàng hoá để xuất khẩu không chỉ dừng lại ở việc duy trì mà phải tính đến việc mở rộng thị
trờng xuất khẩu nhằm đáp ứng yêu cầu tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Mở rộng thị
trờng đồng nghĩa với việc tìm đầu ra cho sản phẩm giúp hàng hoá đợc lu thông bình thờng,
tăng thu nhập cho ngời lao động kích cầu cho nền kinh tế
Công Ty Que Hàn Điện Việt -Đức là công ty sản xuất kinh doanh sản phẩm sản xuất chủ
yếu là các que hàn điện ,dây hàn phục vụ cho phần lớn nhu cầu tiêu dùng trong nớc. Cùng
với xu thế toàn cầu hoá trong những năm gần đây công ty đã mở rộng thị trờng tiêu thụ
sản phẩm ra ngoài thế giới. Đứng trớc xu thế quốc tế hoá của hoạt động kinh doanh, và
nhận thức đợc vai trò của việc mở rộng thị trờng quốc tế đối với Công Ty Que Hàn Điện

Việt -Đức, em đã đi sâu vào tìm hiểu và chọn đề tài hớng công ty tới hoạt động mở rộng thị
trờng quốc tế
Đợc sự giúp đỡ của thầy giáo Th.S : Đàm Quang Vinh và sự hớng dẫn của các anh chị,
chú bác trong Công Ty Que Hàn Điện Việt -Đức em đã đã hoàn thành chuyên đề thực tập
tốt nghiệp với đề tài "Một số giải pháp nhằm mở rộng thị trờng xuất khẩu của Công
Ty Que Hàn Điện Việt -Đức "
Chuyên đề này gồm có ba chơng sau:
ChơngI : Những vấn đề lý luận về thị trờng, xuất khẩu và hoạt động mở rộng thị trờng
xuất khẩu
ChơngII : Thực trạng hoạt động mở rộng thị trờng xuất khẩu của Công Ty Que Hàn Điện
Việt -Đức trong những năm gần đây
ChơngIII : Một số giải pháp nhằm mở rộng thị trờng xuất khẩu của Công Ty Que Hàn
Điện Việt -Đức
ChơngI : những vấn đề lý luận về thị trờng- xuất khẩu và hoạt động mở rộng thị tr-
ờng xuất khẩu
I. Những vấn đề lý luận về thị trờng
Trong thời kỳ đất nớc mở cửa và xu hớng khu vực hóa, toàn cầu hoá đang tạo ra cơ hội
cho các doanh nghiệp tự do kinh doanh trên thị trờng nội địa và thị trờng quốc tế. Tuy
nhiên để tồn tại và phát triển đợc là một điều rất khó khăn vì các doanh nghiệp Việt nam
còn nhiều bỡ ngỡ trớc thềm của xu hớng toàn cầu hoá hoạt động kinh doanh. Toàn cầu hoá
mở ra nhiều cơ hội và tiềm năng mới song cũng dẫn đến điều kiện kinh doanh với mức độ
cạnh tranh ngày càng gay gắt, thị trờng thờng xuyên biến động. Vì vậy, mỗi doanh nghiệp
muốn tồn tại và phát triển tốt hơn trên thị trờng trong nớc và thị trờng quốc tế đòi hỏi mỗi
doanh nghiệp mỗi nhà kinh tế phải nắm bắt đợc, hiểu biêt đợc bản chất của thị trờng
1. Thế nào là thị trờng
Thị trờng là một phạm trù kinh tế khách quan, gắn bó chặt chẽ với khái niệm phân công
lao động xã hội. ở đâu có phân công lao động xã hội và sản xuất hàng hoá thì ở đó có thị tr-
ờng. Cùng với sự phát triển của thị trờng đã có rất nhiều quan điểm, cách nhìn nhận, hiểu
biết khác nhau về thị trờng. Với sự phát triển của sản xuất và lu thông hàng hoá khái niệm
thị trờng ngày càng đợc nghiên cứu tìm hiểu sâu và điều đó giúp nó ngày càng hoàn thiện
hơn

Theo cách hiểu cổ điển ‘Thị trờng đợc xem nh là nơi diễn ra các quan hệ trao đổi mua
bán hàng hoá, nó đợc gắn với không gian, thời gian địa điểm cụ thể ". Nh vậy trớc đây nói
tới thị trờng thì ngời ta thờng hình dung ra thị trờng nh là một cái chợ hay nhỏ hơn là một
của hàng hoặc một địa điểm cụ thể để ngời mua và ngời bán gặp nhau tiến hành trao đổi
mua bán
Ngày nay khi mà phân công lao động xã hội diễn ra mạnh mẽ sản xuất và lu thông hàng
hoá ngày càng phát triển, các quan hệ trao đổi mua bán ngày càng đa dạng và phức tạp thì
khái niệm thị trờng cũng đợc các nhà kinh tế học nhìn nhận một cách phát triển hơn " thị tr-
ờng là một quá trình mà ngời mua và ngời bán tác động qua lại lẫn nhau để xác định giá cả
và lợng hàng hoá mua bán". Nh vậy ở đây thị trờng không còn là một địa điểm hay một nơi
cụ thể mà nó là một hoạt động tơng tác giữa cung và cầu để tạo nên giá cả
Theo quan điểm của Mác thì : ‘thị trờng là tổng thể của nhu cầu hoặc tập hợp nhu cầu về
một hàng hoá nào đó, là nơi diễn ra các hoạt động mua bán hàng hoá bằng tiền tệ ‘
Theo từ điển kinh tế Việt Nam : ‘ Thị trờng là nơi lu thông tiền tệ là toàn bộ các giao dịch
mua bán hàng hoá"
Theo định nghĩa của hiệp hội quản trị Hoa Kỳ : ‘Thị trờng là tổng hợp các lực lợng và các
điều kiện trong đó ngời mua và ngời bán thực hiện các quyết định chuyển hàng hoá dịch vụ
từ ngời bán sang ngời mua’
Những khái niệm trên cùng diễn tả cho thị trờng chung, nó đợc xem xét dới góc độ của
những nhà phân tích kinh tế theo giác độ quan lý vĩ mô nền kinh tế
Theo quan điểm của Marketing, dới giác độ quản trị doanh nghiệp xuất phát từ yêu cầu
xác định thị trờng để có những quyết định trong kinh doanh thì khái niệm thị trờng đợc
phát biểu nh sau :’ thị trờng bao gồm tất cả các khách hàng tiềm năng cùng có một nhu cầu
hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả năng tham gia trao đổi để thoả mãn nhu cầu và
mong muốn đó ‘
Tóm lại dù xét ở nhà hoạch định kinh tế vĩ mô hay nhà quản trị doanh nghiệp thì thị trờng
phải hội tụ đủ ba yếu tố sau :
- Phải có khách hàng
- khách hàng phải có nhu cầu cha đợc thoả mãn
- khách hàng phải có khả năng thanh toán cho việc mua hàng
2. Phân loại thị trờng
2.1 Phân loại theo tính chất

Theo tính chất ngời ta thành thị trờng các khu vực I và thị trờng các khu vực II. Cách
phân loại này dựa trên sự tồn tại của hai hệ thống xã hội tồn tại song song trớc đây
Thị trờng khu vực I là thị trờng mà hàng hoá đợc buôn bán trong phạm vi các nớc xã hội
chủ nghĩa
Thị trờng khu vực II là thị trờng mà hàng hoá đợc buôn bán ngoài phạm vi các nớc xã hội
chủ nghĩa
2.2 Phân loại thị trờng theo đối tợng mua bán
Thị trờng hàng hoá : đây là thị trờng có quy mô lớn nhất, rất phức tạp và tinh vi. Trong
thị trờng này diễn ra các hoạt động mua bán hàng hoá với mục tiêu thoả mãn nhu cầu về
vật chất
Thị trờng tiền tệ, tín dụng là nơi diễn ra các loại hoạt động trao đổi tiền tệ trái phiếu
....Với sự phát triển của nền kinh tế đây là một thị trờng quan trọng quyết định sự phát triển
của xã hội
Thị trờng lao động : ở đây xuất hiện mối quan hệ về mua bán sức lao động. Thị trờng này
gắn với nhân tố con ngời, nhân cách, tâm lý, thị hiếu....Thị trờng này chịu ảnh hởng của
một số quy luật đặc thù. Thị trờng chất sám diễn ra sự trao đổi tri thức, mua bán bản quyền
kỹ thuật, bằng phát minh sáng chế ....Dới sự phát triển nh vũ bão của cách mạng khoa học
công nghệ, kinh tế thị trờng hiện đại thì thị trờng này trở thành trọng điểm, quyết định sự
phát triển tri thức của toàn nhân loại
2.3 Phân loại theo phạm vi
Thị trờng quốc tế : là nơi các công ty đa quốc gia và xuyên quốc gia tham gia kinh doanh,
là nơi giao lu kinh tế quốc tế là nơi xác định giá cả quốc tế của hàng hoá. Ngoài những quy
luật của thị trờng, thị trờng quốc tế còn chịu sự tác động của các thông lệ quốc tế và tập
quán quốc tế
Thị trờng quốc gia là nơi diễn ra các hoạt động mua bán trong phạm vi quốc gia thị trờng
này là thị phần của thị trờng quốc tế chịu sự biến động cũng nh chi phối của từng quốc gia.
Ngày nay hầu nh không có thị trờng quốc gia tồn tại độc lập, với xu thế toàn cầu hoá nền
kinh tế thế giới các quốc gia tất yếu phải hội nhập
2.4 Phân loại theo góc độ sử dụng hàng hoá
Thị trờng t liệu tiêu dùng : những mặt hàng phục vụ đời sống tiêu dùng của xã hội đều đ-
ợc mua bán trao đổi qua thị trờng này. Đây là hoạt động cuối cùng nhằm thoả mãn nhu cầu
tiêu dùng, với mức sống ngày càng cao, thị trờng ngày càng mở rộng

Thị trờng t liệu sản xuất : Đây là thị trờng cung ứng các t liệu sản xuất làm nền tảng cho
cho sự phát triển của xã hội, là tiền đề cho sự phát triển của thị trờng tiêu dùng hàng hoá ,
thị trờng này tạo ra lợi nhuận gián tiếp thúc đẩy nền kinh tế đi lên
3. Vai trò của thị trờng đối với doanh nghiệp
Trớc đây trong nền kinh tế các doanh nghiệp không cần quan trọng về thị trờng vì hàng
hoá khi đó khan hiếm, không đủ cung ứng cho nhu cầu tiêu dùng, hơn nữa mọi sản phẩm
của doanh nghiệp đợc sản xuất theo chỉ tiêu pháp lệnh sản phẩm bán đợc hay không doanh
nghiệp không cần quan tâm. ngày nay trong quá trình cải tổ nền kinh tế mỗi doanh nghiệp
đều phải tự hạch toán lỗ lãi, phân tích nhu cầu của ngời tiêu dùng để đáp ứng một cách tốt
nhất với lợi nhuận cao nhất. Thị trờng gắn liền với sự thành công hay thất bại của doanh
nghiệp, hàng hoá sản xuất ra không lu thông đợc trên thị trờng tức là đồng tiền của doanh
nghiệp bỏ ra bị ứ đọng trong giá trị hàng hoá, điều đó có nghĩa là đồng tiền của doanh
nghiệp đã bị chết, không quay vòng đợc, doanh nghiệp sẽ bị ngừng hoạt động trong khi vẫn
phải trang trải những chi phí về khấu hao, nhân công…Vì vậy thị trờng bên cạnh việc giúp
cho doanh nghiệp hoạt động một cách nhịp nhàng, nó còn yếu tố mang tính chất quyết định
đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp ngày nay rất đa dạng về
quy mô, với từng quy mô khác nhau các doanh nghiệp phải lựa chọn những mảng thị trờng
riêng cho mình. Trong quá trình tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải luôn cạnh tranh
nhau để giành giật và giữ lấy một mảng thị trờng thích hợp cho mình. Để có đợc một mảng
thị trờng thích hợp cho doanh nghiệp mình doanh nghiệp có thể sử dụng các cách sau:
- Doanh nghiệp có thể cạnh tranh đánh bật đối thủ để chiếm lấy thị trờng. Đây thờng là
những doanh nghiệp lớn có lợi thế cạnh tranh cao, già giặn kinh nghiệm trong việc cạnh
tranh trên thơng trờng. ở nớc ta hiện nay đó thờng là các doanh nghiệp 100% vốn nớc
ngoài hoặc doanh nghiệp liên doanh
- Doanh nghiệp có thể tự tạo ra thị trờng cho mình:
+ Doanh nghiệp có thể nghiên cứu tìm ra những đoạn thị trờng còn để trống để từ đó có
kế hoạch tập trung sản xuất vào phục vụ cho đoạn thị trờng đó
+ Doanh nghiệp có thể tạo ra nhu cầu cho khách hàng về một loại sản phẩm hàng hoá
mới từ đó tạo ra mảng thị trờng cho mình , doanh nghiệp có thể sản xuất sản phẩm thay
thế, hoặc một loại sản phẩm bổ sung để cung cấp cho ngời tiêu dùng
+ Doanh nghiệp có thể mở rộng thị trờng của mình sang các khu vực địa lý khác nhau
nhằm khai thác những lợi thế mới và những cơ hội mới từ đó có đợc mảng thị trờng thích
hợp cho mình

