…………..o0o…………..
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
TRONG CÔNG TÁC THANH TOÁN HÀNG
XNK BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG
CHỨNG TỪ TẠI NH NGOẠI THƯƠNG VN
LỜI NÓI ĐẦU
Việt Nam đang từng bước hoà nhập nền kinh tế của mình với nền kinh tế
khu vực trên thế giới. Biểu hiện việc Việt Nam đã trở thành thành viên
chính thức của khối các nước Đông Nam Á (7/1995) và tiến tới gia nhập khu
mậu dịch tự do Đông Nam Á (AFTA), tổ chức Thương mại thế giới (WTO).
Khi quan hquốc tế mrộng thì hoạt động thanh toán quốc tế của Việt
Nam phải đựơc hoàn thiện phát triển đáp ứng nhu cầu thanh toán ngày ng
đa dạng và m rộng trên phạm vi quốc tế đặc biệt hoạt đng thanh toán xuất
nhập khẩu. Vấn đđặt ra đới với các doanh nghiệp và Ngân hàng tham gia hoạt
động trên là phải theo đuổi tốt mục tiêu “thuận tiện – hiệu quả - an toàn
Trước nh nh đó, VCB Ngân hàng hoạt đng mạnh nhất dày dạn
kinh nghiệm nhất trong lĩnh vực kinh doanh đối ngoại không thể không theo
đuổi mục đích trên. Vi suy nghĩ như vậy em đã chọn đề i Một số giải pháp
nâng cao hiệu quả trong công tác thanh tn hàng xuất nhập khẩu bằng
phương thức tính dụng chứng từ tại Ngân ng Ngoại thương Việt Nam
cho luận văn tốt nghiệp của mình.
Nội dung chính của luận văn là:
CHƯƠNG I:
LUN CHUNG V HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THANH TOÁN XUT
NHẬP KHẨU THEO PƠNG THỨC N DỤNG CHỨNG TỪ QUA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI.
CHƯƠNG II:
HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THANH TOÁN XUẤT NHẬP KHU THEO
PHƯƠNG THỨC N DỤNG CHỨNG TỪ QUA NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG
VIỆT NAM TỪ 1995 ĐẾN 2000.
CHƯƠNNG III:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THANH TOÁN
XUẤT NHẬP KHẨU THEO PHƯƠNG THC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ QUA
NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM.
Do những hạn chế nhất định về luận và kinh nghiệm thực tiễn, luận văn
chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót.
Em rất mong nhận được sp ý của thầy giáo các bạn sinh viên
cùng quan tâm tới đề tài này.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Phan Thu cùng các cô chú, anh chị
phòng thanh toán xuất khẩu thanh toán nhập khẩu Ngân hàng Ngoại thương
Việt Nam đã tạo điền kiện cho em hoàn thành luận văny.
Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2001
Sinh viên
Vũ Qunh Trang
CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THANH TOÁN
XUẤT NHẬP KHẨU THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG
TQUA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
I. CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN XUẤT NHẬP KHẨU CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI
Sự khác biệt vvị trí địa , môi trường kinh doanh, i trường pháp lý,
quyền lợi kinh tế .v... đã dẫn tới những ri ro trong hoạt động thanh toán trong
đó thể phân ra 2 loại cơ bản: Rủi ro chính trị, rủi ro thương mại. Một trong
những giải pháp để giảm thiểu rủi ro các nhà xuất nhập khẩu đã đưa ra các điều
kiện về thanh toán quc tế trong hợp đồng ngoại thương do họ ký kết: Có 4 điều
kiện chủ yếu sau:
- Điều kiện về tiền tệ:
Trong thanh toán quốc tế, các biện pháp sử dụng đơn vị tiền tệ nhất định
của mộtớc o đó chính vì vậy trong c hợp đồng đều có quy định điều kiện
tiền tệ. Điều kiện tiền tệ chviệc sử dụng các loại tiền tnào đtính toán
thanh toán trong c hợp đồng. Đó thể vàng, các đồng tiền chung, thuộc
các khối kinh tế và tài chính quốc tế như SDR, DEM .v.v..., đó có thể là tiền mặt
hoặc tiền tệ tính dụng tồn tại dưới các hình thức như séc, hối phiếu.v.v... Trong
đó tiền tệ nh toán tiền dùng đthể hiện giá cả tính toán tng trị giá hợp
đồng - n tiền tệ thanh toán tiền tệ được dùng để thanh toán cho nhà xuất
khẩu trong c hợp đồng mua bán ngoại thương. Việc sdụng đồng tiền nào
tiền thanh toán trong hợp đồng mua bán ngoại thương phụ thuộc vào tập quán về
thanh toán trên thế giới, vị trí đồng tiền đó trên thị trưng quốc tế hay sự so sánh
lực lượng của hai n mua bán. điều kiện tiền tệ chra ch xkhi giá
trị đồng tiền thanh toán biến động. Do đó phải lựa chọn đồng tiền tương đối n
định xác định mối quan hệ tỷ giá với đồng tiền thanh toán để đm bảo giá trị của
đồng tiền thanh toán. Khi thanh toán nếu tỷ giá đó thay đổi thì giá cả hàng hoá
và tổng giá trị hợp đồng phải được điều chỉnh một cách tương ứng.
Ví dụ: Đồng tiền thanh toán là FRF
Tổng giá trị hợp đồng là 1.000.000 FRF
c định quan h tỷ giá với USD : 1USD = 5FRF
Khi thanh toán tỷ giá thay đi 1USD = 6 FRF thì tổng g trị hợp đồng
được điều chỉnh lại là : 1.200.000 FRF.
- Điều kiện về địa điểm thanh toán:
Trong thanh toán ngoại thương địa điểm thanh toán thể ớc ngoài
nhập khẩu, hoặc ớc người xuất khẩu hoặc nước thứ ba. Trong thanh toán
quốc tế giữa các ớc bên nào ng muốn trả tiền tại ớc mình do một vài
nguyên nhân sau:
+ Nếu nhà nhập khẩu đến ngày trả tiền mới phải chi do đó đđọng vốn,
nhà xuất khẩu thu tiền nhanh chóng luân chuyển vốn nhanh hơn.
- Điều kiện về thời gian thanh toán:
Đây có thể nói là điều kiện phức tạp hơn cả thưởng có ba cách quy định.
+ Trả tiền trước: Sau khi hợp đồng hoặc sau khi bên xuất khẩu chấp
nhận đơn đặt hàng bên nhập khẩu, nhưng trước khi giao hàng bên nhp khẩu đã
trả cho bên xuất khẩu toàn bhay một phần số tiền hàng. Đây thể là hình
thức cấp tín dụng ngắn hạn của nhà nhập khẩu cho người xuất khẩu hình thức
cấp tín dụng ngắn hạn của nnhập khẩu cho người xuất khẩu. Song cũng
thẻ là nhằm đảm bảo thực hiện hợp đồng cho người nhập khẩu.
+ Trả tiền ngay khi hoàn thành việc giao hàng:
Tại nơi giao hàng quy định hoc sau khi ngưi bán lập b chng t gi
ng và chuyn đến ngưi mua, ngưi mua tr tin ngay sau khi nhận b
chng t.
+ Trả tiền sau:
Sau x ngày kể từ ngày người bán hoàn thành việc giao ng tịa nơi giao hàng.
Sau x ngày kể từ ngày nhận được chứng từ do người bán gửi đến.
- Điều kiện phương thức thanh toán
Điều kiện về phương thức thanh toán là điền kiện quan trọng bậc nhất trong
các điền kiện thanh toán quc tế. Người ta thlựa chọn nhiều phương thức
chọn phương thức nào cũng phải xuất phát từ u cầu của người bán thu tiền