Đề án môn hc QTKDCN & XD
LI NÓI ĐẦU
Ngành cơ khí là mt ngành có v trí quan trng trong nn kinh tế quc
dân. Công nghip cơ khí không ch cung cp các sn phm tiêu dùng mà quan
trng hơn là cung cp thiết b, máy móc cho nhiu ngành sn xut khác. Đặc
bit trong điu kin hin nay khi đất nước ta đang tiến hành công nghip hoá -
hin đại hoá thì công nghip cơ khí càng có vai trò to ln hơn bao gi hết.
Ngay t khi mi ra đời, ngành công nghip cơ khí nước ta đã được
Đảng và Nhà nước xác định là ngành có vai trò then cht và luôn được ưu tiên
phát trin. Tuy nhiên, t khi bước sang cơ chế th trường, ngành cơ khí Vit
Nam đã bc l rt nhiu yếu kém, trong đó vn đề ni cm nht là kh năng
cnh tranh ca ngành rt hn chế ngay c th trường trong nước. Chính vì
vy, các doanh nghip trong ngành đã không đủ sc cnh tranh vi hàng hoá
ngoi nhp, b thu hp th trường, hot động sn xut kinh doanh gp rt nhiu
khó khăn... nhiu doanh nghip đứng trước nguy cơ b phá sn.
Vì vy, để ngành cơ khí có th tn ti và phát trin đáp ng yêu cu ca
công cuc công nghip hoá - hin đại hoá đất nước không còn cách nào khác
là phi nâng cao năng lc cnh tranh ca các doanh nghip cơ khí không ch
th trường trong nước mà còn c th trường quc tế.
Chính t tính cp thiết và hu dng ca vn đề, vi mong mun đóng
góp phn nh bé ca mình vào vic tìm ra nhng gii pháp nhm nâng cao
năng lc cnh tranh ca ngành cơ khí em đã chn đề tài : “Mt s gii pháp
nhm nâng cao kh năng cnh tranh ca ngành cơ khí Vit Nam ”.
Ngoài li nói đầu và phn kết lun,kết cu đề án gm ba phn.
Phn I : Cnh tranh và nâng cao kh năng cnh tranh ca doanh
nghip trong cơ chế th trường
1
Đề án môn hc QTKDCN & XD
Phn II : Thc trng kh năng cnh tranh ca ngành cơ khí Vit
Nam hin nay.
Phn III : Mt s gii pháp nhm nâng cao kh năng cnh tranh ca
ngành cơ khí Vit Nam.
Vi trình độ thi gian có hn cho nên đề tài khó tránh khi nhng khiếm
khuyết. Em rt mong nhn được s góp ý, ch bo tn tình ca các thy cô
giáo và các bn để đề án đạt kết qu tt hơn na. Em xin chân thành cm ơn
thy giáo PGS. PTS Vũ Phán cùng các cán b trong Hi cơ khí Vit Nam đã
giúp em rt nhiu trong quá trình hoàn thành đề án này.
Sinh viên : Phm Th Hi Anh
2
Đề án môn hc QTKDCN & XD
PHN I
CNH TRANH VÀ NÂNG CAO KH NĂNG CNH TRANH
CA DOANH NGHIP CÔNG NGHIP TRONG CƠ CH TH
TRƯỜNG.
I. Sn phm công nghip và th trường sn phm công
nghip.
1. Sn phm công nghip.
Theo quan nim truyn thng, sn phm công nghip là tng hp các đặc
trưng vt lý, hoá hc có th quan sát và được tp hp trong mt hình thc
đồng nht, là vt mang giá tr s dng.
Theo quan đim kinh tế hàng hoá, sn phm công nghip cha đựng các
thuc tính hàng hoá. Nó không ch là s tng hp các đặc trưng hoá lý và đặc
trưng giá tr s dng mà còn là vt mang giá tr trao đổi.
Theo quan đim Marketing, sn phm công nghip là mt tp hp đặc
trưng vt cht và đặc trưng phi vt cht nhm tho mãn nhu cu ca người tiêu
dùng trên th trường.
Sn phm công nghip s được tiêu th trên th trường sn phm công
nghip.
2. Th trường sn phm công nghip.
Trước khi tìm hiu khái nim th trường sn phm công nghip, ta phi
hiu thế nào là th trường. Có th nói, th trường là nơi kết hp gia cung và
cu, trong đó người mua và người bán cùng bình đẳng, cùng cnh tranh vi
nhau. Vic xác định nên mua hay nên bán hàng hoá và dch v vi s lượng và
giá c bao nhiêu do cung cu xác định.
S phân định th trường sn phm công nghip và th trường các yếu t
sn xut kinh doanh ch mang ý nghĩa tương đối, bi vì tng doanh nghip
công nghip, trong quan h vi th trường, bao gi h cũng va là người mua
và va là người bán.
Th trường gn lin vi quá trình sn xut và lưu thông hàng hoá, nó ra
đời và phát trin cùng vi s ra đời và phát trin ca sn xut lưu thông hàng
hoá. Th trường hot động da trên các quy lut sau đây:
- Quy lut giá tr
- Quy lut cung cu
3
Đề án môn hc QTKDCN & XD
- Quy lut lưu thông tin t
- Quy lut cnh tranh
II. Cnh tranh và kh năng cnh tranh ca các doanh
nghip trên th trường.
1. Cnh tranh trong cơ chế th trường.
1.1. Quan nim v cnh tranh.
Thut ngcnh tranh” có ngun gc t tiếng La tinh vi nghĩa ch yếu
là s đấu tranh, ganh đua, thi đua gia các đối tượng cùng phm cht, cùng
loi, đồng giá tr nhm đạt được nhng ưu thế, li ích, mc tiêu xác định.
Kinh tế hc định nghĩa cnh tranh là s tranh giành th trường ( khách
hàng ) để tiêu th sn phm gia các doanh nghip.
Trong nn kinh tế th trường ngày nay, cnh tranh là mt điu kin và là
yếu t kích thích kinh doanh, là môi trường và động lc thúc đẩy sn xut phát
trin, tăng năng sut lao động, to s phát trin ca xã hi nói chung. Kết qu
cnh tranh s t loi b nhng doanh nghip làm ăn kém hiu qu và tt yếu
nhng doanh nghip làm ăn có hiu qu s đứng vng trên th trường.
Tuy nhiên, ngoài nhng mt tích cc, cnh tranh không lành mnh cũng
gây ra nhiu hu qu tiêu cc cho xã hi như : gây tn tht lãng phí cho xã
hi, ô nhim môi trường .... Chính vì vy, nhà nước cn có nhng gii pháp
hu hiu để hn chế nhng tác hi tiêu cc ca cnh tranh.
1.2. Các loi hình cnh tranh.
Có nhiu cách phân loi cnh tranh da trên nhng tiêu thc khác nhau .
1.2.1. Căn c vào ch th tham gia th trường, có ba loi :
- Cnh tranh gia người bán và người mua
- Cnh tranh gia nhng người mua vi nhau
- Cnh tranh gia nhng người bán vi nhau
1.2.2. Căn c vào mc độ, tính cht ca cnh tranh trên th
trường, có 3 loi :
- Cnh tranh hoàn ho : Là hình thc cnh tranh mà trên th trường
có rt nhiu người mua và người bán và không có người nào có ưu thế để
có th nh hưởng đến giá c trên th trường.
- Cnh tranh không hoàn ho : Tình trng th trường không đạt
được như trên, tc là có ít nht mt người bán hàng ln đến mc có th nh
hưởng đến giá c trên th trường.
- Cnh tranh độc quyn : Đây là loi hình cnh tranh mà trên th
trường ch có mt s người bán mt s sn phm thun nht hoc nhiu
4
Đề án môn hc QTKDCN & XD
người bán mt loi sn phm không đồng nht. H có th kim soát gn
như toàn b s lượng sn phm hay hàng hoá bán ra trên th trường. Th
trường cnh tranh độc quyn không có cnh tranh v giá c mà mt s
người bán toàn quyn quyết định giá c.
1.2.3. Căn c vào phm vi ngành kinh tế, có :
- Cnh tranh trong ni b ngành : Là cuc cnh tranh gia các nhà
doanh nghip trong cùng mt ngành.
- Cnh tranh gia các ngành : Là s cnh tranh gia các doanh
nghip hay đồng minh gia các nhà doanh nghip trong các ngành kinh tế
vi nhau nhm giành git li nhun cao nht.
2. Kh năng cnh tranh ca doanh nghip và nhng ch tiêu
phn ánh kh năng cnh tranh ca doanh nghip.
2.1. Khái nim kh năng cnh tranh ca doanh nghip.
WEF- “Báo cáo v kh năng cnh tranh toàn cu năm 1997”, định nghĩa
: Kh năng cnh tranh ca doanh nghip là kh năng, năng lc mà doanh
nghip có th t duy trì v trí ca nó mt cách lâu dài và có ý chí trên th
trường cnh tranh, bo đảm thc hin mt t l li nhun ít nht bng t l đòi
hi cho vic tài tr nhng mc tiêu ca doanh nghip, đồng thi thc hin
được nhng mc tiêu mà doanh nghip đã đề ra.
Theo quan đim tng hp ca Wan Buren, Martin và Westqren ( 1991),
kh năng cnh tranh ca mt ngành ( mt doanh nghip ) là kh năng to ra và
duy trì li nhun và th phn trên các th trường trong và ngoài nước.
Như vy, có th hiu kh năng cnh tranh ca mt doanh nghip là năng
lc, kh năng v mi mt hot động ca doanh nghip : hot động sn xut,
hot động qun tr cũng như khâu tiêu th ... nhm sn xut ra được nhng sn
phm hàng hoá và dch v có cht lượng cao vi chi phí sn xut thp, được
th trường chp nhn nh đó tăng hiu qu hot động ca doanh nghip, không
ngng duy trì và m rng th phn , xác lp cho doanh nghip mt ch đứng
vng chc trên th trường.
2.2. Các ch tiêu phn ánh kh năng cnh tranh ca doanh
nghip.
Để phn ánh kh năng cnh tranh ca mt doanh nghip, người ta dùng
rt nhiu các ch tiêu khác nhau gm các ch tiêu định lượng và các ch tiêu
định tính.
2.2.1. Các ch tiêu định lượng.
- Th phn ca doanh nghip : Đây là mt ch tiêu thường được s
dng để đánh giá kh năng cnh tranh ca doanh nghip. Ch tiêu này được
5