B GIÁO DC VÀ ĐÀO TO
TRƯỜNG ĐẠI HC KINH T TP.HCM
ĐỖ KIM VŨ
LUN VĂN THC SĨ KINH T
TP. H Chí Minh – Năm 2005
- 1 -
M ĐẦU
Ý nghĩa ca đề tài nghiên cu:
Cnh tranh trong giai đon m ca nn kinh tế th trường là mt yếu t
quyết định đến s thành công hay tht bi ca doanh nghip và ca mi quc
gia. Ngày nay nhng li thế riêng ca mt quc gia không ch là nhng li thế
truyn thng v đất đai, nhân lc, ngun lc v.v.. na mà phn ln đó chính là
chiến lược phát trin, cnh tranh ca quc gia và ca tng doanh nghip. Ngành
chế biến và xut khu sn phm g ca thành ph H Chí Minh nói riêng và ca
Vit Nam nói chung tht s ch mi khi sc và tr thành mt trong nhng
ngành xut khu dn đầu ca Vit Nam trong nhng năm gn đây. Mt khác
trong xu thế hi nhp kinh tế ca Vit Nam ra th trường thế gii, th trường M
là mt th trường rt ln, đầy tim năng và cũng là th trường tiêu th rt khó
tính đối vi tt c các nước và vic chiếm th phn trên th trường này ch được
quyết định bi kh năng và năng lc cnh tranh ca tng quc gia, tng doanh
nghip. Vn đề cnh tranh và tìm cách nâng cao li thế cnh tranh ca mình
chính là yếu t quyết định s phát trin ca mi quc gia và ca tng doanh
nghip. Chúng ta nên nh rng “người chiến thng hôm qua chưa chc giành
thng li vào ngày mai”, do đó vic vn dng các gii pháp, không ngng nâng
cao năng lc cnh tranh ca quc gia và ca doanh nghip ngày hôm nay chính
là yếu t quyết định đến chiến thng ngày mai.
Mc đích nghiên cu:
Mc đích ca lun văn này chính là tìm hiu, phân tích v thế cnh tranh
hin ti ca các doanh nghip sn xut và xut khu g trên địa bàn thành ph
H Chí Minh so vi khu vc và thế gii và nhng nguyên nhân ch yếu quyết
định đến li thế cnh tranh ca quc gia và ca tng doanh nghip để t đó tìm
ra nhng gii pháp hu hiu cho tng doanh nghip và nhng kiến ngh để phát
trin ngành chế biến và xut khu g ca thành ph H Chí Minh sang th
- 2 -
trường M - mt th trường tim năng mà bt c doanh nghip nào cũng mun
m rng th trường ca mình.
Phương pháp, phm vi nghiên cu:
Phương pháp nghiên cu ch yếu là duy vt bin chng, da vào quan
sát, phân tích và nhn định (thông qua các cơ quan chc năng, các chuyên gia,
các kết qu nghiên cu đã công b) v vai trò và v thế cnh tranh ca các doanh
nghip, thông qua kho sát mt s doanh nghip sn xut và xut khu đồ g
trên địa bàn thành ph H Chí Minh và khu vc lân cn để tìm hiu thêm
nguyên nhân, nhng khó khăn và da vào nhng kinh nghim thc tế mà người
viết có được trong nhiu năm lin hot động trong lĩnh vc xut khu đồ g để
t đó tng hp ra, rút ra kết lun và đưa ra nhng gii pháp hu hiu nht, kh
thi nht để nâng cao năng lc cnh tranh và thâm nhp vào th trường M.
Phm vi nghiên cu được gói gn trong nhng doanh nghip sn xut và
xut khu các sn phm g va và nh ra th trường thế gii (có th bao gm
hoc không bao gm th trường M) và nm trong khu vc thành ph H Chí
Minh.
B cc:
Bài lun văn được chia ra làm 3 chương, ni dung tng chương như sau:
Chương 1: Cơ s lý lun ca đề tài
Chương 2: Đánh giá năng lc cnh tranh ca các doanh nghip va và
nh thành ph H Chí Minh, tình hình xut khu hàng g sang th trường M
Chương 3: Gii pháp nâng cao năng lc cnh tranh cho các doanh nghip
xut khu sn phm g sang th trường M.
- 3 -
CHƯƠNG 1: CƠ S LÝ LUN CA ĐỀ TÀI
1.1. CƠ S LÝ LUN V CNH TRANH
1.1.1. Khái nim v li thế cnh tranh
Li thế cnh tranh là li thế so vi các đối th khác có được bng cách
cung cp cho người tiêu dùng nhng giá tr ln hơn bng hoc là cung cp vi
giá thp hơn hoc cung cp giá tr dch v ln hơn phù hp vi giá cao hơn.
Cn nên hiu rng cnh tranh không phi loi tr đối th cnh tranh để t
đó không dn đến vic cnh tranh không lành mnh, dùng nhng th đon xo
quyt nhm to cho mình mt v thế độc tôn tranh trên th trường, để khách
hàng không có th có s la chn nào khác.
Cnh tranh là mt tiến trình đổi mi không ngng, nếu doanh nghip nào
bng lòng vi v thế cnh tranh hin ti ca mình thì chc chn s rơi vào tt
hu. Do đó doanh nghip luôn luôn phi gia tăng không ngng v thế cnh tranh
ca mình, luôn luôn có s biến đổi và đổi mi, ngày càng to ra nhng giá gia
tăng thêm cho khách hàng.
1.1.2. Các quan đim v li thế và chiến lược cnh tranh
1.1.2.1. Quan đim ca Adam Smith
Theo quan đim ca Adam Smith, ngun gc ca quá trình thương mi
gia hai hay nhiu quc gia là do quc gia đó có li thế cnh tranh tuyt đối v
mt ngành nào đó so vi quc gia khác. Li thế cnh tranh có được tính bng
thi gian hao phí lao động cn thiết để sn xut ra sn phm nào đó ngn hơn so
vi các quc gia khác.
1.1.2.2. Quan đim ca David Recardo
Theo hc thuyết ca David Recardo, các quc gia không có li thế cnh
tranh tuyt đối vn có th có li thế cnh tranh tương đối, và vic mua bán trao
đổi gia hai quc gia vn có th thc hin được nh vào li thế cnh tranh này.
- 4 -
Li thế cnh tranh tương đối được tính bng t l tiêu hao ngun lc để
sn xut ra sn phm A so vi sn phm B ca mt quc gia (quc gia 1) thp
hơn quc gia khác (quc gia 2) và ngược li quc gia 2 s có t l tiêu hao
ngun lc gia sn phm B so vi sn phm A là thp hơn quc gia 1 mc dù có
th quc gia 1 có li thế cnh tranh tuyt đối c hai sn phm A và B so vi
quc gia 2. Do đó quc gia 1 tiến hành chuyên môn hóa sn xut sn phm A và
quc gia 2 tiến hành chuyên môn hóa sn xut ra sn phm B và hai quc gia
tiến hành trao đổi cho nhau thì c hai quc gia đều có li.
Tuy nhiên theo quan đim ca hai quc gia thì vic cnh tranh ch được
xét trên hai quc gia mà thôi. Trên thc tế, không ch có 2 quc gia cnh tranh
ln nhau mà th trường thế gii có s tham gia ca tt c quc gia trên thế gii
và lý lun ca David Recardo đã b qua chi phí vn chuyn gia 2 quc gia.
Tuy nhiên đây là cơ s cho vic mua bán trao đổi gia hai hay nhiu quc gia
trên thế gii.
1.1.2.3. Quan đim ca Michael Porter v li thế cnh tranh Quc gia –
Mô hình viên kim cương.
Michael Porter là giáo sư qun tr kinh doanh ti khoa kinh doanh đại hc
Harvard và là chuyên gia hàng đầu v chiến lược kinh doanh và tính cnh tranh
quc tế.
Theo quan đim truyn thng, các lý thuyết kinh tế đề cp các yếu t sau
cho vn đề to nên li thế cnh tranh cho các khu vc và quc gia:
- Đất đai
- V trí địa lý
- Tài nguyên thiên nhiên
- Lao động và
- Dân s địa phương