trực tiếp phổ biến đối với thtrường công nghiệp hơn thị trường tiêu dùng. Th
ba, phân phối công nghiệp yêu cầu trình đchuyên môn kthuật cao và đầu
cho đào tạo và vật chất k thuật và điều đó làm cho việc mở rộng kênh phân phi
khó khăn hơn trong thị trường tiêu dùng.
Các yếu tố trên ảnh hưởng không chỉ lên slượng người mua bán lại mà
còn đến mức độ quan hngười mua người bán. Người mua trong thtrường
ng nghiệp có mối quan hmật thiết với nhà cung ng hơn so với người mua
trong thtrường tiêu dùng. ơng tự nhà sản xuất công nghiệp xu hướng pt
triển mối quan hệ hơn với các thành viên của kênh phân phi.
1.3.4.Các kiu mua bán lại trong thị trường công nghiệp.
Người mua bán lại trong thị trường công nghiệp thđược phân loại dựa
vào s các chức năng họ thực hiện và phạm vi các chức năng. Đặc điểm chủ yếu
là xác định thành viên cthể nào chịu trách nhiệm cơ chế chuyển dịch từ nhà sản
xuất cho đến người sử dụng cuối. Đặc điểm thứ hai xác định thành viên nào
chu trách nhiệm chuyển dịch vật chất của cơ chế trên. Đặc điểm thứ ba là xác
định thành vn nào chịu trách nhiệm y ảnh hưởng ch cầu. Ngoài ra còn xác
định thành viên nào ca kênh thc hiện chức năng khách nhau như vận chuyển,
lưu trữ hay dịch vụ tại trợ. Chức năng đầy đủ của người mua bán lại chủ yếu
được thực hiện bởi nhà phân phối công nghiệp.
Các loi thành ca kênh phân phối công nghiệp gồm có:
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
1. Đại gồm các đại bán đại diện nhà sản xuất, tập trung vào chức
năng bán những không thực hin phân phối vật chất. Chức năng chủ yếu của h
là cung cấp thông tin th trường cho nhà sản xuất.
2. Người i giới mt dạng của đại nhưng họ không có chức danh
chính thức và thực hiện chức năng vừa đại diện cho người bán để tạo nên th
trường thương lượng giá trong các mặt hàng công nghiệp như nguyên vật liệu
các loi sản phẩm tiêu chuẩn. Họ đôi khi lưu gisản phẩm và thc hiện chức
năng thanh toán.
3. Người đầu cơ h là những người mua bán sỉ hay nhà phân phối nhưng
chyếu là chuyên nghiệp đối với một số mặt hàng nht định.
4. Nhà buôn người tham gia vào kênh phân phối với chức danh chính
thc, thực hiện phân phi vật chất và nhiều chức năng khác trong kênh phân
phối.
5. Người mua n trực tiếp người thực hiện chức năng mua bán, n
dụng, thông tin thị trường và các chức năng khác nhưng không lưu giữ sản phẩm
mà thc hiện việc chuyn trc tiếp sản phẩm từ nhà sn xuất đến người tiêu
dùng.
Trong thtrường công nghiệp hai loại người mua bán lại chủ yếu là đại
din của nhà sn xuất và nhà phân phối công nghiệp.
1.3.5.Quan h khách hàng.
Quan hkhách hàng trong thị trường công nghiệp.
1.3.5.1.Tm quan trọng của quan hệ kch hàng.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Quan hkhách hàng mt trong những đặc đim khác biệt ch yếu giữa
marketing tiêu dùng marketing k nghệ. Ở phẩn trước đã đề cập đến việc mối
ơng quan người bán người mua và tính phc tạp sản phẩm là những nét rất
đặc trưng trong marketing k nghệ. nh phức tạp sản phẩm đây không hiểu
theo nghĩa là tính phc tạp k thumà tập hợp các mối quan hệ kinh tê, k
thuật con người giữa người mua người bán. Một khía cnh khác của mối
quan hgiữa người mua người bán chiến lược marketing và chiến ợc bán
hàng định hướng trực tiếp đến một t chức (khách hàng) nhất định hay một nhóm
nhcác tchức, chứ không là đến một nhóm đối tượng khách hàng cho một th
trường lớn như trong marketing tiêu dùng.
Quan hngười bán người mua phát triển từ qtrình ra quyết định mua
sắm, tiếp tục trong suốt quá trình thỏa thuận mua bán và vận tải cho đến dịch vụ
sau bán và đặt lại đơn hàng. Mối quan hệ khách hàng thc sự là tài sản của doanh
nghiệp mặc dù xác định giá trị ca nóth là công việc khó khăn.
1.3.5.2.Mức độ quan hệ khách hàng.
y thuộc vào mức độ thường xuyên hay không thường xuyên giao dịch và
mức độ hợp c lẫn nhau, mối quan hệ giữa ngưi bán người mua thphân
chia thành 5 nhóm như mô tả ở hình III.1. như sau:
Các yếu tố nh ởng đến mức đquan hệ mang nh khách quan làm ảnh
ởng đến mức độ quan hệ.
- Quy lô hàng.
- Mức độ thường xuyên thực hiện các giao dịch.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
- Liên quan đến phát triển sản phẩm.
- Các bit về k thuật.
- Khoảng các địa lý.
1.3.5.3.Các quan điểm cơ bản trong marketing quan hệ.
Việc nhận thức quan điểm cở bản tầm quan trọng, xác định cách thức ra
quyết định, phương hướng chiến lược, các chính sách của nhà tiếp th.
- Quan điểm thứ nhất định hướng vào quan hệ: Chính do tầm quan trong
của quan h trong marketing nghệ, chiến ợc marketing và các hoạt
động marketing i chung trong thị trường công nghiệp cần đnh hướng vào
mối quan hệ hơn định hướng vào sản phẩm hay thị trường như trong th
trường tiêu dùng. Giáo Bob Mc Donall đã định nghĩa marketing k nghệ
“thiết lập và quản trị các mối quan hđôi bên cùng có lợi giữa nhà cung
cấp với các khách hàng tchức”. Quan điểm này định hướng các hoạt động,
thiết lp chính sách và chiến lược tập trung nguồn lực cho việc duy trì
phát triển các mối quan hệ khách hàng.
- Quan điểm thứ hai là nhn thức cần thiết xác lập quan hệ lâu dài, bền vững.
Việc nhận thức như vậy nghĩa các chi phí phát sinh cho quan hệ cần đánh
giá là mt khoản đầu cho ơng lai trong những tình huống nhất đnh,
mỗi bên, đặc biệt là vphía người bán, chấp nhn những thiệt hại nhất định
vì mục tiêu gi gìn mối quan hệ.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
- Quan điểm thứ ba là lợi ích lâu dài của đôi bên. Điều này nghĩa cần
thiết ứng xử đđược đảm bo cho cả đôi bên, nhất là vlâu dài, chkhông
phải vì ctranh giành lợi ích của mỗi bên.
- Quan điểm thứ cần thiết mối liên kết cấu và xã hội sở quan
trọng trong việc phát triển và duy trì các mối quan h.
- Quan điểm thứ năm cần thiết có những hiểu biết sâu sắc về nhu cầu và các
đặc đim của khách hàng.
1.3.6.Tương tác giữa các đại diện người bán người mua.
Nội dung cơ bản trong phân tích quan h người mua người bán tương
tác giữa đại diện tổ chức bán với đại diện tổ chức mua. Khi người mua và người
bán gặp nhau, mối tương tác ln nhau của hthể được xem nmột sự thể
hin vai trò. Vai trò ca người mua người bán khác nhau và có tình chất xã hi,
trong đó mỗi bên có những hành vi và mong muốn nhất định. Vai trò hi thể
hin chỗ là hchu ảnh hưởng các yếu tố khuynh ớng (quan điểm, thái độ,
nim tin, giá trị) trong quyết định của họ.
Đại diện bán hàng chức năng và trách nhiệm chủ yếu trong quan hvới
khách hàng. Trách nhiệm của đại diện bán hàng thay mặt công ty trong quan
hvới khách hàng va thay mặt khách hàng, phản ánh các thông tin từ khách
hàng nhằm thiết lập chính sách marketing hiệu quphù hợp nhu cầu và các vấn
đcủa khách hàng. Thực tế đại diện bán hàng dành nhiều thời gian quan hvới
các đại diện của tổ chức khách hàng hơn với các thành vn khác ca công ty.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com