
MỤC LỤC
A. ĐẶT VẤN ĐỀ: .................................................................................................... 1
B. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU: ............................................................................. 3
1. Cơ sở lí luận: ...................................................................................................... 3
1.1. Khái niệm “chuyển đổi số” .......................................................................... 3
1.2. Nội dung cơ bản của “chuyển đổi số” trong giáo dục và đào tạo ................ 3
1.3. Tầm quan trọng và lợi ích của chuyển đổi số trong sự thúc đẩy chất lượng
giáo dục hiện nay trong đơn vị trường học ......................................................... 4
2. Cở sở thực tiễn: .................................................................................................. 6
2.1. Thực trạng “chuyển đổi số” trong giáo dục đào tạo hiện nay và ở trường
trung học phổ thông ............................................................................................ 6
2.2. Kết quả tìm hiểu các bài viết, sáng kiến kinh nghiệm đã có ....................... 8
3. Các biện pháp cụ thể .......................................................................................... 9
3.1. Triển khai các chương trình học tập trực tuyến, đẩy mạnh ứng dụng công
nghệ thông tin trong quản lí hoạt động dạy học ................................................. 9
3.2. Thúc đẩy công tác xã hội hóa giáo dục, tìm nguồn tài trợ tích cực trang bị
cơ sở vật chất và thiết bị hiện đại phục vụ cho ứng dụng công nghệ thông tin
trong giảng dạy và học tập ................................................................................ 12
3.3. Tổ chức lồng ghép tuyên truyền, khích lệ việc “chuyển đổi số” và ứng
dụng công nghệ thông tin vào dạy học, thực hành ........................................... 14
3.4. Tăng cường quản lí việc tổ chức tập huấn, hướng dẫn kĩ cho cán bộ, giáo
viên, nhân viên về công nghệ thông tin ............................................................ 16
4. Kết quả ............................................................................................................. 17
C. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ: ........................................................................ 20
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 21

1
A. ĐẶT VẤN ĐỀ
Nước ta hiện nay đang ở vào “giai đoạn bản lề” trong cuộc cách mạng công
nghệ. Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ đem đến đổi thay nhiều mặt của đời
sống xã hội. Xã hội đi lên theo hướng hiện đại, một xã hội “mở”, xã hội tri thức,
đòi hỏi con người phải phát triển toàn năng. Nếu như trước đây, tri thức phụ thuộc
vào sách vở trong thư viện hay trí nhớ của con người, qua sự truyền đạt của người
thầy thì ngày nay kỉ nguyên số không những mang đến nhiều khái niệm mới trong
cuộc sống như internet vạn vật, trí tuệ nhân tạo, robotics, xử lý dữ liệu lớn… mà
còn mang đến cho cộng đồng cơ hội chia sẻ, giao lưu, tiếp cận và đóng góp chung
vào thành tựu văn minh nhân loại. Do đó, người học cần biết tận dụng lợi thế mà
kỷ nguyên số mang lại với nguồn không gian và dữ liệu mở để có thể tiếp cận tri
thức từ nhiều nguồn, kết nối những cái chưa biết và đã biết, truyền thống với hiện
đại, góp phần đẩy mạnh xã hội học tập, mở rộng quan điểm sống, không gian, thời
gian và phương pháp học tập.
Thực tiễn năm học 2019 – 2020 và 2020 -2021, ngành giáo dục đứng trước
những khó khăn chung như nhiều ngành thuộc lĩnh vực khác do ảnh hưởng của
dịch covid – 19 kéo dài, thiên tai lũ lụt… Để đảm bảo duy trì hoạt động dạy học,
một số trường ở các địa phương trong nước phải sử dụng hình thức dạy học online,
dạy học trực tuyến, qua các phần mềm công nghệ thông tin. Đây là một trong lí do
buộc chúng ta phải tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào nâng cao chất
lượng hoạt động dạy học trong các nhà trường nói chung và bậc Trung học phổ
thông nói riêng hiện nay. Đồng thời với điều đó, các nhà lãnh đạo phải nâng cao
vai trò của mình trong công tác quản lí việc chuyển đổi số ở đơn vị trường học
mình đảm trách.
Để bắt kịp với yêu cầu và tiêu chuẩn thời đại, ngành giáo dục nói chung và
các trường học nói riêng chú trọng đặc biệt đến việc phát triển chuyển đổi số trong
giáo dục và đào tạo đội ngũ cán bộ, giáo viên và học sinh. Chỉ thị 32/CT-UBND
của tỉnh Nghệ An ngày 19/09/2020 cũng đặt ra nhiệm vụ quan trọng cho các
trường bậc Trung học phổ thông “là phải thúc đẩy chuyển đổi số, đẩy mạnh ứng
dụng công nghệ thông tin trong giáo dục đào tạo, tập trung hoàn thiện chính sách
phát triển phương thức giáo dục đào tạo trực tuyến, quản lí giáo dục trên môi
trường mạng; phát triển kho học liệu số toàn ngành; triển khai hiệu quả hệ thống
quản lí học tập qua mạng để bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lí theo phương thức
thường xuyên, liên tục ngay tại nhà trường” và văn bản 1769/SGD&ĐT- GDTrH
Nghệ An ngày 14/09/2020 nêu rõ nhiệm vụ của các nhà trường là phải đẩy mạnh
ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy, học và quản lí giáo dục, thực hiện chuyển
đổi số trong giáo dục đào tạo.
Thực tiễn công tác quản lí dạy và học ở các trường phổ thông nói chung và
quá trình trải nghiệm trong lĩnh vực quản lí trường học, tôi nhận thấy đối tượng
học sinh – phụ huynh hiện nay có nhu cầu và đòi hỏi bức thiết về sự phát triển toàn

2
diện, nhu cầu tiếp cận với khoa học kĩ thuật hiện đại. Vì thế, việc vận dụng công
nghệ số vào giảng dạy và học tập là một quy luật phát triển tất yếu của thời đại.
Chính từ những lí do đó, tôi chọn đề tài “Giải pháp góp phần quản lí có
hiệu quả việc “chuyển đổi số” nhằm thúc đẩy, nâng cao chất lượng giáo dục và
đào tạo ở trường Trung học phổ thông hiện nay”

3
B. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1. Cơ sở lí luận:
1.1. Khái niệm “chuyển đổi số”
Có nhiều định nghĩa khác nhau về chuyển đổi số (Digital transformation)
nhưng có thể nói chung đó là chuyển các hoạt động của chúng ta từ thế giới thực
sang thế giới ảo ở trên môi trường mạng. Theo đó, mọi người tiếp cận thông tin
nhiều hơn, rút ngắn về khoảng cách, thu hẹp về không gian, tiết kiệm về thời gian.
Chuyển đổi số là xu thế tất yếu, diễn ra rất nhanh đặc biệt trong bối cảnh của cuộc
Cách mạng Công nghiệp 4.0 (CMCN 4.0) hiện nay.
Wikipedia lại định nghĩa như sau: “Chuyển đổi số là một quá trình hoàn
chỉnh áp dụng số hóa và ứng dụng số hóa nhưng ở một cấp độ cao hơn. Chuyển
đổi số mô tả những chuyển đổi vô cùng lớn ở quy mô doanh nghiệp hay thậm chí là
thị trường. Chuyển đổi số là một chuỗi những hoạt động thay đổi về cách thức vận
hành và những việc làm cụ thể từ trước đến nay”.
1.2. Nội dung cơ bản của “chuyển đổi số” trong giáo dục và đào tạo
Trong lĩnh vực giáo dục, chuyển đổi số sẽ hỗ trợ đổi mới Giáo dục & Đào
tạo theo hướng giảm thuyết giảng và truyền thụ kiến thức sang phát triển năng lực
người học, đồng thời tăng khả năng tự học, tạo cơ hội học tập mọi lúc, mọi nơi, cá
nhân hóa việc học, góp phần tạo ra xã hội học tập và học tập suốt đời. Sự bùng nổ
của nền tảng công nghệ IoT, Big Data, AI, SMAC (mạng xã hội - di động - phân
tích dữ liệu lớn - điện toán đám mây) đang hình thành nên hạ tầng giáo dục số.
Theo đó, nhiều mô hình giáo dục thông minh đang được phát triển trên nền tảng
ứng dụng CNTT; hỗ trợ đắc lực việc cá nhân hóa học tập (mỗi người học một giáo
trình và một phương pháp học tập riêng không giống với người khác, việc này do
các hệ thống CNTT thực hiện tự động); làm cho việc truy cập kho kiến thức khổng
lồ trên môi trường mạng được nhanh chóng, dễ dàng; giúp việc tương tác giữa gia
đình, nhà trường, giáo viên, học sinh gần như tức thời.
Chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục tập trung vào hai nội dung chủ yếu là
chuyển đổi số trong quản lý giáo dục và chuyển đổi số trong dạy, học, kiểm tra,
đánh giá, nghiên cứu khoa học (NCKH). Trong quản lý giáo dục bao gồm số hóa
thông tin quản lý, tạo ra những hệ thống cơ sở dữ liệu (CSDL) lớn liên thông, triển
khai các dịch vụ công trực tuyến, ứng dụng các Công nghệ 4.0 (AI, blockchain,
phân tích dữ liệu, ..) để quản lý, điều hành, dự báo, hỗ trợ ra quyết định trong
ngành GDĐT một cách nhanh chóng, chính xác. Trong dạy, học, kiểm tra, đánh giá
gồm số hóa học liệu (sách giáo khoa điện tử, bài giảng điện tử, kho bài giảng e-
learning, ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm), thư viện số, phòng thí nghiệm ảo, triển

4
khai hệ thống đào tạo trực tuyến, xây dựng các trường đại học ảo (cyber
university).
1.3. Tầm quan trọng và lợi ích của chuyển đổi số trong sự thúc đẩy chất lượng
giáo dục hiện nay trong đơn vị trường học
Chuyển đổi số đang trở nên phổ biến trong xã hội hiện nay, mô tả việc ứng
dụng công nghệ số vào tất cả các lĩnh vực. Trong đó có giáo dục; chúng ta có thể
hiểu, chuyển đổi số trong giáo dục là sự thay đổi phương pháp dạy học, áp dụng
công nghệ thông tin hiện đại vào dạy và học nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của
học sinh sinh viên và giáo viên, giúp người dạy và người học phát huy tối đa khả
năng tư duy, sáng tạo, chủ động.
Việc chuyển đổi số trong giáo dục sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học.
Nhờ có các thành tựu công nghệ như IoT (Internet Of Things - Internet vạn vật)
giúp người quản lí tăng cường quản lý, giám sát hoạt động dạy học và các hoạt
động khác của đơn vị. Từ đó có phương pháp hỗ trợ, tư vấn phù hợp đối với học
sinh, Công nghệ số còn giúp chúng ta xây dựng hệ thống quản lý thông tin và hồ
sơ giáo dục của giáo viên và học sinh; quản lý và chia sẻ dữ liệu từ nhiều trường
học, ghi chép lại lịch sử học tập, bảng điểm của học sinh để đảm bảo thông tin dữ
liệu được đồng nhất, minh bạch. Vào các kì tuyển sinh Đại học và Cao đẳng trên
cả nước hay nước ngoài, một số trường đã kết nối và nhận dữ liệu về kết quả học
tập của học sinh như học bạ điện tử. Hoặc những học sinh chuyển trường cũng có
thể chuyển hồ sơ về trường mới theo kênh internet, điều đó tạo điều kiện vô cùng
tiện lợi cho việc tiếp nhận, xử lí hồ sơ của bộ phận văn phòng trong nhà trường.
Học sinh và phụ huynh cũng giảm được những thủ tục hành chính mất thời gian,
độ chính xác của công việc cao, thời gian làm việc cũng nhanh hơn.
Áp dụng chuyển đổi số còn góp phần tăng tính tương tác, tính thực hành -
ứng dụng. Trong quá trình dạy học, thực hiện các thí nghiệm, thiết kế các mô hình
cho bài học khoa học tự nhiên; đồng thời giúp cho người học có những trải nghiệm
đa giác quan, dễ hiểu, dễ nhớ và gây tò mò, hứng thú cho người học, đồng thời
tăng tính tương tác, thực hành và ứng dụng kiến thức ngay trong lớp học.
Bên cạnh đó, công nghệ hiện đại còn đem đến không gian và thời gian học
linh động, thúc đẩy giáo dục mở - bình đẳng – cá thể hóa. Thời gian gần đây, khóa
học trực tuyến đại chúng mở (MOOC) bùng nổ với các tên tuổi lớn trên thế giới
như: Udacity, Coursera, edX, Udemy, FutureLearn, tạo điều kiện cho người học
tiếp thu kiến thức một cách linh động và thuận tiện mọi lúc, mọi nơi. Điều này thúc
đẩy một nền giáo dục mở, giúp con người tiếp cận thông tin đa chiều, thu hẹp mọi
không gian, tiết kiệm tối ưu về thời gian, từ đó phát triển nhanh về kiến thức, nhận
thức và tư duy. Đặc biệt trong thời gian phòng chống dịch covid – 19 hiện nay,
việc tạo ra những không gian học tập trực tuyến sẽ tạo điều kiện giúp học sinh tạm

