
Giải pháp quản lý xây dựng đội ngũ GV nhằm nâng cao chất lượng giáo dục tại trường
TH&THCS Trần Qúy Hai
1
SÁNG KIẾN
“GIẢI PHÁP QUẢN LÝ XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN NHẰM NÂNG
CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC
CƠ SỞ TRẦN QUÝ HAI”
A. SƠ LƯỢC BẢN THÂN:
- Họ và tên: MAI THỊ ÁNH VƯƠNG
- Sinh ngày: 16 tháng 07 năm 1969
- Quê quán: TDP Liên Hiệp 2B, phường Trương Quang Trọng
- Trú quán: TDP Liên Hiệp 2B, phường Trương Quang Trọng
- Đơn vị công tác: Trường TH & THCS Trần Quý Hai
- Chức vụ: Bí thư chi bộ, Hiệu trưởng
- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Đại học sư phạm ngành Ngữ văn
- Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thường: giáo viên dạy giỏi cấp Tỉnh (2 lần)
B. NỘI DUNG SÁNG KIẾN:
I. PHẦN MỞ ĐẦU
1. L do chn đ ti:
Nghị quyết 29-NQ/TW khẳng định: “Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ
quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo… Đổi mới mạnh mẽ mục tiêu, nội
dung, phương pháp đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện
của nhà giáo theo yêu cầu nâng cao chất lượng, trách nhiệm, đạo đức và năng lực nghề
nghiệp”. Mục tiêu cơ bản của giáo dục là đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, đào tạo
con người Việt Nam có tri thức, có kỷ năng, có thái độ ứng xử đáp ứng được công cuộc
đổi mới hiện nay. Muốn thực hiện được điều trên, đội ngũ giáo viên đóng vai trò quan
trọng quyết định chất lượng giáo dục: “Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng của
giáo dục.” (Văn kiện hội nghị lần thứ II, Ban chấp hành TW khóa 8). Cụ thể là đội ngũ
giáo viên phải chuẩn hóa về trình độ đào tạo, có tư tưởng và lập trường chính trị vững
vàng, có phẩm chất đạo đức tốt, có lương tâm nghề nghiệp, giỏi về chuyên môn, năng
động, sáng tạo.
Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Đề án “Đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ
quản lý cơ sở giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông
giai đoạn 2016 – 2020, định hướng đến năm 2025”.
Trường Tiểu học (TH) và Trung học cơ sở (THCS) Trần Quý Hai được sáp nhập ngày
26 tháng 6 năm 2019 (trước đây là trường TH Tịnh Châu và trường THCS Trần Qúy Hai), đội
ngũ giáo viên của trường bên cạnh những ưu điểm như nhiệt tình trong công việc, yêu thương

Giải pháp quản lý xây dựng đội ngũ GV nhằm nâng cao chất lượng giáo dục tại trường
TH&THCS Trần Qúy Hai
2
học sinh thì phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh;
đổi mới phương pháp dạy học; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) vào dạy học
với vai trò này đội ngũ giáo viên của trường phần lớn còn hạn chế, thiếu kinh nghiệm trong
giảng dạy và giáo dục học sinh.
Với những lý do trên, cùng với quá trình trong công tác quản lý, tôi trăn trở, suy nghĩ
và muốn tìm Giải pháp quản lý xây dựng đội ngũ giáo viên nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới
căn bản toàn diện giáo dục tại trường tiểu học (TH) và trung học cơ sở (THCS) Trần Quí Hai
là vấn đề cấp thiết để đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục tại trường; bởi lẽ dù có nhiệt
tình, tâm huyết với nghề mà không trang bị cho mình phương pháp dạy học mới, không tiếp
cận được với CNTT là chưa đáp ứng được Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trong công cuộc đổi
mới sự nghiệp giáo dục tại trường trong giai đoạn hiện nay, vì thế tôi đã chọn đề tài này:
“Giải pháp quản lý xây dựng đội ngũ giáo viên nhằm nâng cao chất lượng giáo dục tại
trường tiểu học và trung học cơ sở Trần Quí Hai”
2. Đối tượng v phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu là tất cả giáo viên, học sinh tại nhà trường.
3. Xác định mục tiêu nghiên cứu.
Xây dựng năng lực đội ngũ giáo viên để đáp ứng yêu cầu công tác giảng dạy và giáo
dục học sinh trong thời kỳ mới nhằm tạo hiệu ứng tích cực trong chất lượng sản phẩm làm ra:
đó là nâng cao chất lượng giáo dục học sinh đối với tiểu học (đánh giá theo thông tư
22/2016/TT-BGDĐT) và trung học cơ sở (đánh giá theo thông tư: 58/2011/TT-BGDĐT).
II. NỘI DUNG
1. Thời gian thực hiện:
Từ tháng 4 năm 2019 đến tháng 2/2020
2. Đánh giá thực trạng:
Về quy mô trường lớp, học sinh:
Từ tháng 4 năm 2019 tôi được bổ nhiệm về làm Hiệu trưởng tại trường THCS Trần
Qúy Hai, gồm 08 lớp học, tổng thể 16 phòng (08 phòng đã được tu sửa nhưng mùa hè rất
nóng vì không có quạt, mùa mưa nước chảy vào các phòng) cơ sở vật chất xuống cấp cũ kỹ.
Trường có khuôn viên rộng, cây cối mọc um tùm (nhiều năm không cắt tỉa), và rác rưới nhiều
năm tồn đọng; có tường rào, cổng ngõ;
Số lượng học sinh trường THCS: (2018-2019): (Mẫu 1)
Đến cuối tháng 6 năm 2019 trường THCS sáp nhập với tiểu học, trường mang tên
TH&THCS Trần Qúy Hai. Trường được 20 lớp với 675/231 học sinh.
TS lớp
TS HS
Dân tộc
HS nghèo
HS cận nghèo
HS K.tật
Con TB
Diện khó khăn
TS HS
08
284
Kinh
01
08
02
0
25

Giải pháp quản lý xây dựng đội ngũ GV nhằm nâng cao chất lượng giáo dục tại trường
TH&THCS Trần Qúy Hai
3
Số lượng học sinh trường TH&THCS: (2018-2019): (Mẫu 2)
Cơ sở vật chất: có 20 phòng học, 01 phòng thực hành, 01 phòng thư viện, 2 phòng
máy (cả 02 cơ sở)
Chất lượng học sinh không đồng đều, khó khăn cho việc tiếp cận với phương pháp
mới, ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục trong nhà trường.
Cha mẹ học sinh (CMHS), còn không ít đời sống kinh tế khó khăn, nên sự quan tâm
đến việc giáo dục đạo đức của học sinh chưa được thường xuyên. Rất nhiều phụ huynh gửi
con cho ông bà để đi làm ăn xa.
Công tác xã hội hóa giáo dục ở địa phương chưa thực hiện được từ trước đến nay; một
phần là do đời sống của cha mẹ học sinh còn khó khăn; một phần là do đa số giáo viên chưa
nắm vững nội dung ý nghĩa công tác xã hội hóa, nên không mặn mà với công tác này. Họ
xem đó là việc của Nhà nước, của các cấp lãnh đạo. Trong các buổi sinh hoạt lớp, họp phụ
huynh, giáo viên din giải, thuyết trình hời hợt, chiếu lệ.
Về phía quản lý, ban giám hiệu cũng chưa chỉ đạo sát sao, chưa triển khai cụ thể đầy
đủ. Sự phối hợp giữa nhà trường với các đoàn thể quần chúng, chính quyền địa phương; ban
đại diện cha mẹ học sinh còn mang tính hô hào nên hiệu quả chưa cao, chưa đồng nhịp.
Kết quả giáo dục năm học 2018-2019 (Mẫu 3)
TS
lớp
TS HS
Dân tộc
HS
nghèo
HS cận
nghèo
HS
K.tật
Con
TB
Diện khó
khăn
TS
HS
20
675/321
Kinh
02
17
03
0
45
TH: 391
THCS: 284
KHỐI
SỐ
LỚP
TS
HS
Năng lực
Phẩm chất
Ghi
chú
Tốt
Đạt
Cần cố
gắng
Tốt
Đạt
Cần cố gắng
1
2
71
36
50.7
31
43.6
4
5.7
40
56.3
26
36.6
5
7.1
2
3
95
68
71.6
25
26.3
2
2.1
75
78.9
18
18.9
2
2.2
3
3
87
48
55.1
30
34.4
9
10.3
55
63.3
28
32.1
4
4.6
4
2
62
35
56.5
20
32.2
7
11.3
42
67.7
18
29.1
2
3.2
5
2
76
44
57.9
25
32.9
7
9.2
52
68.4
23
30.3
1
1.3
TC
12
391
231
59.1
131
33.5
29
7.4
264
67.5
113
28.9
14
3.6

Giải pháp quản lý xây dựng đội ngũ GV nhằm nâng cao chất lượng giáo dục tại trường
TH&THCS Trần Qúy Hai
4
KHỐI
SỐ LỚP
TS
HS
HỌC LỰC
Hon thnh tốt
Hoàn thành
Chưa HT
Ghi chú
SL
%
SL
%
SL
%
1
2
71
16
22.6
51
71.8
4
5.6
2
3
95
38
40
55
57.9
2
2.1
3
3
87
17
19.5
62
71.3
8
9.2
4
2
62
12
19.4
44
71
6
9.6
5
2
76
24
31.6
50
65.8
2
2.6
TC
12
391
107
27.4
262
67
22
5.6
(Kết quả giáo dục THCS năm học 2018-2019) (Mẫu 4)
STT
Khối
Tổng
số HS
Tốt
Khá
Trung bình
Yếu
SL
TL
SL
TL
SL
TL
SL
TL
1
Khối 6
78
67
85.9
10
12.8
1
1.3
2
Khối 7
58
44
75.9
10
17.2
4
6.9
3
Khối 8
82
69
82.1
7
8.3
6
7.1
4
Khối 9
66
56
82.4
10
14.7
TS
284
236
83.1
37
13.1
11
3.8
Về đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên: (Mẫu 5)
Tổng số
Nữ
Dân
tộc
Trình độ chuyên môn
Đảng
viên
Ghi chú
Trên
đại
học
ĐHSP
CĐSP
THSP
Hợp
đồng
40
35
0
0
25
14
1
0
15
STT
Khối
Tổng số HS
Giỏi
Khá
Trung bình
Yếu
Kém
SL
TL
SL
TL
SL
TL
SL
TL
SL
TL
3
Khối 6
78
20
25.6
21
26.9
28
35.9
9
11.5
6
Khối 7
58
13
22.4
23
39.7
14
24.1
8
13.8
9
Khối 8
82
19
22.6
34
40.5
23
27.4
6
7.1
12
Khối 9
66
14
20.6
28
41.2
24
35.3
13
TS
284
66
23.2
101
35.6
94
33
23
8.2

Giải pháp quản lý xây dựng đội ngũ GV nhằm nâng cao chất lượng giáo dục tại trường
TH&THCS Trần Qúy Hai
5
Đội ngũ cán bộ, giáo viên nhân viên của nhà trường, ở ngoài địa phương nhiều; có
9/40 giáo viên là người địa phương. Đây là một trong những khó khăn ảnh hưởng không nhỏ
đến chất lượng và hiệu quả dạy học.
Về chất lượng đội ngũ: đội ngũ giáo viên công tác tại trường, có giáo viên hơn 20 năm
vẫn chưa được luân chuyển, số lượng này chiếm 17/40 giáo viên nên không tạo được sự phấn
đấu, phát triển nâng cao chuyên môn nghiệp vụ; việc tiếp cận với CNTT chưa nhiều. Qua
kiểm tra dự giờ, các đợt thao giảng, sinh hoạt chuyên môn: rất nhiều giáo viên chất lượng
giảng dạy còn thấp, như: lúng túng về phương pháp giảng dạy và giáo dục, kỹ năng thiết kế
giờ dạy chưa tốt. Về phương pháp giảng dạy còn nặng về truyền thụ lý thuyết, chưa đổi mới
phương pháp nhằm phát huy tính chủ động, sáng tạo của học sinh. Nhận thức tư tưởng chính
trị, hiẻu biết pháp luật còn hạn chế. Những tồn tại trên một phần cũng do thừa thiếu những
giáo viên cục bộ; thiếu giáo viên có năng lực sư phạm, kinh nghiệm trong công tác chuyên
môn.
a. Kết quả đạt được:
a.1. Về quy mô phát triển trường lớp:
- Năm học 2018-2019 (tháng 6 năm 2019) trường TH&THCS Trần Qúy Hai. Tổng số
lớp là 20 trong đó gồm 12 lớp Tiểu học và 8 lớp Trung học cơ sở với số lượng học sinh là
680. Cơ sở vật chất có 20 phòng học và các phòng chức năng. Sân chơi, bãi tập có nhưng
chưa đảm bảo do không có kinh phí đầu tư.
Được sự quan tâm của các cấp, trực tiếp là của Phòng giáo dục đào tạo thành phố; UBND
Thành phố Quảng Ngãi; sự chỉ đạo của sát sao của địa phương; đặc biệt là sự nỗ lực, đoàn kết
của toàn thể Hội đồng sư phạm nhà trường đã có sự thay đổi rõ rệt như: đã sửa chữa 8 phòng
học như thay quạt, chống thấm; xây nhà vệ sinh cho học sinh theo tiêu chuẩn mới; có bảng
tương tác đáp ứng cho việc dạy ngoại ngữ. Và công tác vệ sinh khuôn viên ở 02 cơ sở đã thay
đổi cảnh quang rõ rệt; không còn cảnh bẩn vì rác hoặc cây cỏ mọc um tùm...
Sinh hoạt ngoại khóa ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam 22/12 (2019-2020)
a.2. Về công tác quản lý
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà trường, đồng chí Hiệu trưởng đã chủ
động trong kế hoạch, thông qua các cuộc họp trong nội bộ trường đã thống nhất các chủ
trương trong đó có chú trọng tổ chức bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên như

