K THUT VÀ CÔNG NGH Hoàng Văn Va
S 15(2024), 100-110 100 Tp chí Khoa hc và Công ngh
GI
I QUY
T H
N CH
C
A THU
T TOÁN ĐÁP
NG NHANH TRONG H
THỐNG ĐIỀU CHNH T ĐỘNG CÁC ĐỐI TƯỢNG NHIT
Hoàng Văn Va1*
1Trường Đại học Đại Nam
*Tác gi liên h: vahv@dainam.edu.vn
TÓM TT
Bài viết nghiên cu xây dng h thống điu chnh t động (ACS) cho b sưởi điện bng h
thống điều chnh t động lai, được tích hp b t động hiu chnh (AT) b điều khin PID.
Nghiên cứu đã đánh giá được hiu qu ca h thống được đề xuất, cũng như so sánh chất lượng ca
các quá trình hin tại thu được vi chất lượng hoạt động ca h thng ACS vi b điều khin PID
truyn thống. Đồng thời, đã xác định được các trường hp nên áp dng, cách loi b hiện tượng t
dao động và đánh gnh khả thi ca vic duy trì hoc ngắt đảo ngược ảnh hưởng đến chất ng
h thng ca b điều khiển FRA. Đã đưa ra các khuyến ngh cho la chn h s d báo kpr xác
định s ph thuc ca vào các thuc tính của đối tượng điều khin. Kết qu này đã khắc phc
được các hn chế ca thuật toán FRA và đưa ra đưc b tham s cho khi d báo để vic ng dng
thut toán này hiu qu n trong thực tế.
T khóa: b điều khin PI PID, đối tượng thi gian tr, h lai, h thống điều chnh t động,
nguyên lý cực đại Pontryagin, thuật toán đáp ứng nhanh nht, t động hiu chnh.
SOLVING LIMITATIONS OF THE FASTEST RESPONSE ALGORITHM AUTOMATIC
CONTROLSYSTEMS FOR THERMAL OBJECTS
ABSTRACT
The article studies and develops an Automatic Control System (ACS) for an electric heater
using a hybrid automatic control system, integrating an Auto-Tuning (AT) module and a PID
controller. The study evaluates the effectiveness of the proposed system, as well as compares the
performance of current processes with the operational quality of the ACS system using a traditional
PID controller. It also identifies scenarios where this system should be applied, how to eliminate
self-oscillation phenomena, and assesses the feasibility of maintaining or switching off the inverse
effect on the system quality of the FRA controller. Recommendations are provided for selecting the
forecasting coefficient kpr and determining its dependence on the properties of the controlled object.
The results address the limitations of the FRA algorithm and propose parameter sets for the
forecasting block to improve the practical application of this algorithm.
Keywords: automatic control system, automatic tuning, fastest response algorithm, hybrid system,
objects with a time delay, PI and PID controller, pontryagin maximum principle, prediction.
Ngày nh
n bài: 05/09/2024 Ngày nh
n bài s
a: 15/10/2024 Ngày duy
t bài đăng: 30/11/2024
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Hin nay, nhiu thuật toán được phát
triển đ nâng cao hiu qu trong việc điều
khiển các đối tượng, mt trong s đó thuật
toán tác động nhanh nht (FRA) (Ротач,
2007; Аракелян & Пикина, 2003) th
được coi mt trong những cách để ci thin
chất lượng hoạt động ca h thống điu chnh
t động khi s thay đổi g tr đầu vào.
Hin nay, thuật toán FRA được s dng trong
nhiều lĩnh vực như robot, hàng không, du
hành trụ (Geering, 2007; Cassel, 2013;
Azimov, 2018) mt s lĩnh vực khác. Vic
K THUT VÀ CÔNG NGH Hoàng Văn Va
S 15(2024), 100-110 101 Tp c Khoa hc và Công ngh
áp dng thut toán FRA vi b truyền động
tốc độ không đổi được xem xét trong
(Пикина & Кочаровский, 2003; Аракелян &
Пикина, 2003; Кочаровский, 2010). Tuy
nhiên, vic áp dng FRA vào thc tế mt
s khó khăn phát sinh.
Th nhất, để ACS vn nh chất lượng
cao vi FRA, cn phi biết đầy đủ, chính xác
cp nhật định k mô hình của đối tượng,
mô hình này được s dụng để tính toán đường
chuyn mạch và hành động điều khin.
Th hai, các đối tượng nhiệt được đặc
trưng bởi s hin din của độ tr. Trong
trường hp này, khi d báo thường được s
dụng nhưng hiệu qu mang li ca nó vn còn
nhiu
nghi
vn.
Th ba, đầu ra của quá trình điều chnh
trong h thng thc vi FRA th xy ra s
t dao động do ảnh hưởng ca chu k thi
gian đối vi các biến điều khiển thăm dò, sự
hin din ca các b lc làm mn, độ không
chính xác của mô hình đối tượng,...
Trước nhng hn chế đó đang cản tr
vic áp dng rng rãi h thống điều chnh t
động bng thuật toán đáp ng nhanh nht o
thc tiễn điều khiển c đối tượng, quá trình
nhit.
2. MÔ T CẤU TRÚC VÀ ĐẶC ĐIỂM H
THNG
H thống được thiết kế dng h lai như
Hình 1 bên dưới:
Hình 1. Sơ đồ cu trúc h thng
Ngun: Tác gi
Trong đó: Reg - b điều khin (thc
hin theo thuật toán PI cho đầu vào SP
thuật toán PID cho đầu vào PV); AT - b điều
chnh t động; FRA - thuật toán đáp ng
nhanh nht; O - đối tượng điều khin; A -
cu chp hành; F - b lc; SP - tín hiệu đặt;
PV - biến điều khin; MV - ảnh hưởng quy
định; z - đầu ra của cu chp hành; LC
b điều khin logic; S b chuyn mch.
đồ khi ca h thng vi hình vt
lý được mô t ti Hình 2 bên dưới:
K THUT VÀ CÔNG NGH Hoàng Văn Va
S 15(2024), 100-110 102 Tp chí Khoa hc và Công ngh
Hình 2. Sơ đồ khi vi mô hình vt lý của đối tượng: EN - Lò sưởi điện; PLC - b điều khin
logic kh trình; RTD - Nhit kế điện tr, PLC b điều khin logic lp trình; PC - máy tính,
PWM b điều biến độ rng xung.
Ngun: Tác gi
Các gii hn tín hiệu điều khin đây
được biu th bng mc công sut ca b gia
nhit so vi trng thái cân bng ca vt th.
Khi chuyển đổi điều khin trong quá trình vn
hành FRA, c động lên đối tượng (công sut
làm nóng) ngay lp tc nhn mt giá tr mi.
Khi được điều khiển thông qua xung điện,
công sut trung nh của lò sưởi điện th
được xác định theo công thc:
Nen = Nnom*( γ/100) (1)
Trong đó: γ = (ti/Tsl)·100 - chu k làm
vic ca tín hiu
điều khin xung, %; ti - độ dài xung; Tsl - chu
k lp xung; Tsl = ti + tp; tp - thi gian tm
dng; Nen - công sut trung bình hin ti
của lò sưởi điện, Nnom công suất định mc
của lò sưởi điện khi bt liên tc. Mt minh
ha v phương pháp kiểm soát công sut
sưởi này được th hin trong Hình 3, trong đó
yre đầu ra ca phn t rơle FRA.
Hình 3. Mô hình tham s xung điều khin
Ngun: Tác gi
Khi h thng hoạt động, lúc này b
chuyn mch v trí s 2, b điều chnh t
động AT được kích hot nhn dạng đi
tượng (Кузищин, 2014), giúp chúng ta tìm
được b tham s hình toán hc của đối
tượng trên có dạng như (2).
( )
(
)
( ) ( )
(
)
( ) ( )
1
1 2 1 1
exp exp
1 1 1 1
m m m m m
m
m m m m m
K s K T s
W s T s T s T s T n s
= =
+ + + +
(2)
Trong đó: Km - h s truyn ca
hình đối tượng; Т1m, Т2m - hng s thi gian;
τm - thi gian tr; nm = T2m/T1m; β = τm/T1m -
thông s tương đối.
Đồng thời tìm được tham s cho b
điều khin PI và PID có dạng như (3) và (4).
( )
( )
2
1 1
1
1
рid r d
if
W s K Т s
Т s Т s
= + +
+
(3)
( )
1
1
рi r
и
W s K Т s
= +
(4)
K THUT VÀ CÔNG NGH Hoàng Văn Va
S 15(2024), 100-110 103 Tp c Khoa hc và Công ngh
Trong đó: Kr - h s truyn ca b điều
khin, Ti, tích phân, Td - vi phân Tf -
hng s thi gian lọc. Trong trường hp này,
thành phn D có b lc làm mn bc hai, vi
Tf = Td/8.
Vi s tr giúp ca thut toán AT-1
chúng ta nhận được đồ th quá trình quá độ
như sau:
Hình 4. Đồ th quá trình quá độ ca h thng khi b AT làm vic
Ngun: Tác gi
Khi AT được bt, biến MV thay đổi t giá
tr ban đầu MV1 sang MV2=PMAX mi. G
tr này được duy trì cho đến thời điểm khi
biến điều khiển PV, thay đổi t giá tr c định
ban đầu PV0, đi qua một ngưỡng nhất định
P2, to thành mt phn nhất định ca tín hiu
danh nghĩa của nhim v SP, sau đáp ứng MV
tr v giá tr ban đầu. Trong trường hp này,
đồ th thay đổi MV theo thi gian dng
xung hình ch nht.
Qua đáp ng thut toán AT-1 chúng ta
nhận được b tham s của mô hình điều khin
cung cp cho b FRAcác b điều khin PI
và PID như ở Bng 1 và 2.
Bng 1. Tham s của mô hình lò sưởi
Tham s
Kob T1 T2
τ
n
β
Mô hình 0,84 16,4 61,3 6,5 3.7 0.4
Ngun: Tác gi
Bng 2. Tham s ca b điều khin PI và PID
Tham s
Kr Ti Td
PID 7,3 33,4 11,3
Ngun: Tác gi
Khi s dng FRA, gi đnh rng giá tr
tĩnh mới của đáp ứng NEWMV tương ứng vi
giá tr mi của điểm đặt SP đã được biết.
Trong trường hợp này, nó được tính t các đặc
tính tĩnh của hình thiết kế của đối tượng
thu được t ACS, s dng công thc:
NEWMV = MV1+(SP2-SP1)/Km (5)
Trong đó Km là h s truyn ca mô hình
đối tượng. Để tính đến đ tr ca đối tượng,
mức tăng dự đoán Ypr = ΔPVF ca biến PVF
(sau b lọc đầu vào) được tính thông qua giá
tr của Vpv, ước tính m mn v tốc độ
thay đổi ca biến PV (Vpv dPV/dt), theo
công thc Ypr=ΔPVF = τ ∙Vpv .
Ước tính độ tr τ được xác định bng
cách s dng d liu AT. Khi FRA hoạt động,
đường chuyn mạch được tính toán bng các
biến trng thái {x1k; x2k} dng chun,
K THUT VÀ CÔNG NGH Hoàng Văn Va
S 15(2024), 100-110 104 Tp chí Khoa hc và Công ngh
được xác định thông qua các biến {x1; x2}
dng chun, lần lượt được ly t d liu ca
các biến vt lý PV và SP.
Hình 5. Sơ đồi khi nhn các biến chun x1, x2.
Ngun:Tác gi
Trong đó: F1 B lc bc 1, F2 B lc
bc 2; Pr khi d báo
Các biến thông thường x1 và x2 được
tính bng công thc:
x1 = PVF + (τ ∙Vpv)∙kpr - SP;
x2 = Vpv, (6)
trong đó kpr hệ s d báo, đưc điều
chnh trong quá trình thiết lp h thng.
Trong thc tế, giá tr mi của đáp ứng lên
đối tượng NEWMV th không đối xng
đối vi PMAX tối đa PMIN tối thiu, do
đó đáp ng tính toán t FRA được xác định
như sau:
u1= PMAX - NEWMV đáp ng lên
mc tối đa của mt trạng thái tương đi mi
(tác động hướng tới “nhiều hơn”).
u2 = PMIN NEWMV - tác động mc
ti thiu so vi trng thái mới (tác động theo
hướng “ít hơn”).
Để vận hành FRA, mô hình đối tượng
dạng (2) đưc s dng theo s hoạt động ca
AT. Để thun tin cho việc tính toán đường
chuyn mch trong khi FRA, vic chuyn
đổi được thc hin sang các biến chính tc
(Аракелян & Пикина, 2003), các giá tr ca
chúng được tính toán thông qua các biến
dng chun và tham s đối tượng:
x1k = a∙(x1+x2∙T2m);
x2k = - (a+1)∙(x1+x2∙T1m);
Trong đó a = T1m/(T2m-T1m); T1m và T2m
các hng s thi gian của nh đối
tượng thu được t d liu ca ACS.
Việc tính toán đường chuyn mch và giá
tr σ - khong cách t điểm vận hành đến
đường chuyn mch (dc theo tọa độ x2k ti
giá tr hin ti ca tọa độ x1k). Đối vi
hình đối tượng (2), các mi quan h sau được
áp dng:
u = u1 nếu x1k > 0;
u = u2 nếu x1k < 0;
u = 0 nếu x1k = 0;
x2ks = (1-zc)[u∙Km∙(1+a)];
c = T1m/T2m;
z = 1+x1k/(u∙Kma);
σ = x2k - x2ks,
trong đó x2ks là giá tr tọa độ x2k trên
đường chuyn mch ti x1k.
Tín hiệu điều khiển u(t) được to ra đầu
ra ca khi FRA bng cách s dng phn t
rơle ba vị trí (RE) có vùng chết và độ tr: uk =
Rele(σk, uk-1).