TIỂU LUẬN:
Một số biện pháp giải quyết lao động dôi
dư và vấn đề thiếu lao động có trình độ,
tay nghề tại Công ty Xe đạp VIHA
Lời mở đầu
Trong cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước. Các doanh nghiệp trong
nước đã đang những chiến lược nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí
kinh doanh nhằm giành chiến thắng trên thị trường. Để làm được điều đó các doanh
nghiệp phải giải quyết tốt các yếu tố cơ bản của sản xuất. Lao động một trong
những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất của doanh nghiệp. quyết định sự tồn
tại và phát triển của doanh nghiệp. Khi thực hiện các chiến lược sản xuất, lao động
sẽ là một trong những yếu tố cần giải quyếtng đầu. Khi tiến hành đầu tư mở rộng
sản xuất kinh doanh, làm thay đổi nhiều yếu tố trong doanh nghiệp, đã ảnh hưởng
không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh. Vấn đề làm các nhà quản trị đau đầu,
đó những vấn đề về lao động. lao động nhân tố chủ thể trong mọi công
việc.Với máy móc công nghê mới nhiều lao động đã không thể đủ trình độ đáp
ứng yêu cầu công việc sản xuất.Từ đó nảy sinh vấn đề thừa lao động thiếu trình đ
trong doanh nghiệp, đồng thời những chố lao động bỏ trống tạm thời chưa lao
động, tương ứng vấn đề thiếu lao động đr trình độ để đáp ứng công việc đó.
Công ty Xe đạp VIHA trong cơ chế chuyển đổi cũng không tránh khỏi m vàotình
trạng lao động như vậy.
Sau một thời gian thực tập tại Công ty Xe đạp VIHA, em thấy rằng công ty
cũng đang lâm vào tình trạng thừa lao động thiếu trình độ, không đáp ứng được yêu
cầu công việc và thiếu lao động trình độ phợp với yêu cầu công việc.Nó đã
làm tổn thất nhiều chi phí của công ty,làm mất đi những hội kinh doanh do
không dụng hết được năng xuất của máy móc thiết bị. Hiểu được tầm quan trọng
của lao động trong doanh nghiệp hiện nay, nên em đã mạnh dạn chọn đề tài: “Một
số biện pháp giải quyết lao động dôi dư vn đề thiếu lao động trình độ, tay
nghề tại Công ty Xe đạp VIHA
Nội dung của đề tài bao gồm ba phần :
Phần một : Cơ sở lý luận chung về lao động.
Phần hai : Thực trạng lao động tại Công ty Xe đạp VIHA.
Phần ba : Phương hướng giải quyết tình hình lao động tại Công ty.
Phần i
Cơ sở lý lun chung về lao động.
i. Một số khái niệm về lao động.
1.1. Một số định nghĩa về lao động.
+ Lao động hoạt động mục đích, ý thức của con người nhằm thay
đổi những vật thể tự nhiên phù hợp với nhu cầu của mình
+ Lao động là sự vận động của sức lao động trong quá trình tạo ra của cải,
sự kết hợp giữa sức lao động và tư liệu sản xuất.
+ Theo luật lao động Việt Nam : Lao động hoạt động quan trọng nhất của
con người, tạo ra của cải vật chất giá trị tinh thần của hội. Lao động năng
suất, chất lượng và hiệu quả cao là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước.
1.2. Công việc và việc làm.
+ Công việc :
Công việc một đơn vị nhỏ nhất được chia ra từ những hoạt động của một
doanh nghiệp. Những công việc tương tự như nhau được thực hiện
(-Ap lại thành một hoạt động”. Một phần của công việc được thực hiện bởi một
người lao động riêng được gọi là một vị trí.
Công việc chỉ những hoạt động của tổ chức mà một người lao động phải
thực hiện. Công việc cung cấp những cơ sở để phân chia và phân công quyền hạn
trách nhiệm những quyền hạn và trách nhiệm đó phải được thực hiện bởi những
người bổn phận về công việc. Hơn nữa, công việc còn sở để lựa chọn
đào tạo người lao động.
+ Việcm:
Trên giác độ luật việc m được định nghĩa: Mọi hoạt động lao động tạo ra
nguồn thu nhập, không bị pháp luật cấm đều được thừa nhận việc m. Vấn đề
giải quyết việc làm, đảm bảo cho mọi người có khả năng lao động đều hội
việc làm là trách nhiệm của nhà nước, của các doanh nghiệp và của toàn xã hội.
1.3. Định mc lao động.
Định mức lao động lượng lao động hao phí lớn nhất được quy định để chế
tạo một sản phẩm hay hoàn thành một công việc nào đó đúng tiêu chuẩn chất lượng
trong các điều kiện tổ chức, kỹ thuật, tâm sinh lý, kinh tế và xã hội nhất định.
* Định mức lao động khoa học định mức được nghiên cứu được xây
dựng để doanh nghiệp áp dụng để đánh giá sdụng lao động một cách hợp
nhất. Nó thoả mãn các điều kiện sau:
Thứ nhất: Về mặt kỹ thuật-công nghệ. Định mức lao động khoa học phải
đảm bảo sử dụng hiệu quả máy móc thiết bị sản xuất trên cơ sở trình độ tổ chức
sản xuất tổ chức lao động tiên tiến, khai thác được tiềm ng vốn của người
lao động.
Thứ hai, về mặt kinh tế. Định mức lao động khoa học phải đảm bảo sử dụng
hợp lực lượng lao động cũng như các nguồn lực khác với chi phí kinh doanh
giá thành hạ nhất.
Thứ ba, về mặt m sinh lý. Định mức lao động khoa học phải đảm bảo s
dụng hợp lý nhất, phù hợp nhất khả năng tâm sinh lý của
Thứ tư, v mặt hội. Định mức lao động khoa học phải bảo đảm tính hấp
dẫn của công việc, góp phần phát triển người lao động một cách toàn diện.
1.4. Lao động dôi dư.
Là những lao động vẫn trực thuộc đơn vị hoặc doanh nghiệp nhưng vì một lý
do nào đó doanh nghiệp không bố trí công việc cho họ.
1.5. Sa thi lao động.
+ Sa thải lao động khi người lao động phạm lỗi nặng hoặc tái phạm ; nời
lao động bị kết án tù giam hoặc bản án quyết định của toà án cấm làm công việc cũ ;
phẩm chất của người lao động quá xấu hoặc cố tình không tuân thủ những yêu cầu
của việc, sao nhãng công việc một cách thường xuyên.
+ Vấn đề sa thải lao động được quy định trong bộ luật lao động năm1994
như sau:
Trong trường hợp do thay đổi cấu hoặc ng nghệ người lao động đã
làm việc thường xuyên trong doanh nghiệp từ một m trở lên bị mất việclàm, thì
người lao động trách nhiệm đào tạo lại họ, để tiếp tục sử dụng vào những chỗ
làm việc mới, nếu không thể giải quyết được việc làm mới, phải cho người lao động
thôi việc thì phải trả trợ cấp mất việc làm, cứ mỗi nam trả một tháng lương, nhưng
thấp nhất cũng bằng hai tháng lương.
Khi cần nhiều nời thôi việc người sử dụng lao động phải công bố danh
sách, căn cứ vào nhu cầu doanh nghiệp và thâm niên m việc tại doanh nghiệp, tay
nghề, hoàn cảnh gia đình và những yếu tố khác của từng người để lần lượt cho thôi
việc, sau khi đã trao đổi, nhất trí với ban chấp hành công đoàn sở trong doanh
nghiệp theo thủ tục quy định tại khoản 2 Điều 38 bộ luật này. Việc cho thôi việc chỉ
được tiến hành sau khi đã báo cho cơ quan lao đông địa phương biết.
+ Các doanh nghiệp phải lập quỹ về trợ cấp mất việc m theo quy định của
chính phủ để kịp thời trợ cấp cho lao động trong doanh nghiệp.
1.6. Tuyển chọn nhân lực.
+ một quá trình bao gồm, các công việc phân tích thiết kế công việc;
xác định nguồn nhân lực; tổ chức kiểm tra tuyển chọn lao động theo đúng yêu
cầu công việc đã thiết kế; bồi dưỡng hoặc bổ túc kiến thức tối thiểu cần thiết cho
người lao động để họ có đủ khả năng hoàn thành nhiệm vụ ở vị trí được phân công.
+ Người sdụng lao động quyền trực tiếp hoặc thông qua các tổ chức
dịch vụ việc m để tuyển chọn lao động, quyền tăn giảm lao động hợp với nhu
cầu sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật.
+ Hợp đồng lao động.
Hợp đồng lao động sự thoả thuận giữa người lao động người sử dụng
lao động về việc m trả công, điều kiện lao động, quyền nghĩa vụ của mỗi
bên trong quan hệ lao động.
+ Các bước tuyển chọn lao động :
Phân tích công việc : vị trí rất quan trọng trong tuyển chọn lao động
xắp xếp lao động. Sử dụng bảng phân tích công việc giúp rất nhiều cho việc quản trị
lao động. Để xác định số lượng lao động mà doanh nghiệp cần thể căn cứ vào
bảng :
Quá trình xác định cầu về lao động.
Công việc
Yêu
c
ầu lao
đ
ộng