Langmaster
GII THÍCH 1 S THUT NG TING ANH
CHUYÊN NGÀNH XUT NHP KHU
Một lĩnh vực mà đòi hỏi v tiếng Anh chuyên ngành rất cao, đó là lĩnh vực xut nhp khu! Bài viết dưới đây, Vietxnk
mong s giúp ích được nhng bạn đang làm nghề XNK hay có quan tâm tới lĩnh vực XNK có th biết thêm nhiu
khái nim, t vng hay dùng. Theo kinh nghim của Vietxnk, thường mi chuyên ngành ch có khoảng vài trăm thuật
ng, vì vy nếu vi vn tiếng Anh thông dng, chúng ta d dàng hiểu được nhng nội dung cơ bản ca các chng
t Xut nhp khẩu như:
B/L, packing list, Commercial invoice, Sale contract, L/C, C/O, CA, CQ...
CÁC THUT NG THƯỜNG DÙNG TRONG LĨNH VỰC XUT NHP KHU BNG TING ANH.
1. Agency Agreement - Hợp đồng đại lý: Là mt hợp đồng trong đó người y thác y nhiệm cho người đại lý thay mt
mình để thc hin mt s công việc được ch định và bng dch v đó người đại lý nhận được mt s tin thù lao gi
là hoa hồng đại lý.
2. Agency Fees - Đại lý phí: Là s tin thù lao mà ch tàu tr cho đại lý tàu bin v nhng dch v đã làm trong lúc
tàu hot đng ti cng: Làm th tc ra vào cng, liên h các nơi và theo dõi bốc d hàng.
3. Giy Báo Gi Hàng - Notice of Departure: Sau khi giao hàng xung tàu ch đi, người gởi hàng / người bán hàng
thông báo cho người nhận hàng / người mua hàng biết tình hình hàng hóa đã được gởi đi và những chi tiết có liên
quan. Trong mua bán xut nhp khu, thông báo kp thi vic gi hàng là trách nhim của người bán hàng.
4. All in Rate - c toàn b: Là tng s tin bao gồm: Cước thuê tàu, các loi ph phí và phí bất thường khác mà
ngưi thuê phi tr cho người chuyên ch.
5. All Risks (A.R.) - Bo him mi rủi ro: Là điều kin bo him rng nhất và theo điều kiện này, người bo him chu
trách nhim v mi ri ro gây ra mất mát, hư hỏng cho hàng hóa được bo him (thiên tai, tai nn ca bin, ri ro
ph khác…) nhưng loại tr các trường hp: Chiến tranh, đình công, khủng b, khuyết tt vn có ca hàng hóa, hành
động ác ý của người được bo hiểm, tàu không đủ kh năng hàng hải, mất mát hư hỏng do chm tr, thiếu sót v
bao bì đóng gói hàng, hao hụt t nhiên ca hàng, hư hỏng, mt mát hoc chi phí do thiếu kh năng thanh toán của
ngưi ch tàu, người thuê tàu hoặc người điều hành chuyên ch.
6. Antedated Bill of Lading - Vận đơn ký lùi ngày cấp: Vic ký lùi ngày cp vận đơn thông thường do người gi hàng
yêu cu để đáp ứng phù hp vi thời gian giao hàng đã được quy định trong hợp đồng mua bán hoc thi hn hiu
lc của thư tín dụng. Nó b các trng tài và tòa án quc tế lên án là thiếu trung thc, gian dối và do đó có thể gây hu
qu tai hại cho người xut khu giao hàng cũng như người chuyên ch đã ký lùi ngày vận đơn.
7. As Agent only - Ch nhân danh đại lý: Thut ng này được ghi chú dưới ch ký để chứng minh người ký tên trong
chng t (Thí d: Vận đơn đường bin, vận đơn hàng không, hợp đồng thuê tàu…) chữ ký tên với tư cách pháp
nhân là người được người khác y nhiệm để thc hin hoc xác nhn mt vic hay mt s việc gì đó và chỉ chu
trách nhim gii hn trong phm vi y nhim y.
8. Assurer (Insurer) - Ngưi bo hiểm: Là người nhn bo him li ích ca khách hàng (Người được bo him) theo
nhng quy tắc, điều kin bo hiểm quy định, có quyn thu phí bo hiểm đồng thi chu trách nhim bồi thường tn
tht do nhng rủi ro được bo hiểm gây ra cho đối tượng bo him.
9. Assured - (Insured) - Người được bo him: Thut ng được dùng để ch ngưi có li ích của mình để đưc bo
him (Hàng hóa, tàu bin, tài sản khác…) chớ không phi bản thân người này được bo him (Tr bo him nhân
th).
10. Bill of Lading (Ocean Bill of Loading) B/L - Vận đơn (Vận tải đơn) đường bin: Chng t vn tải đường bin do
ngưi chuyên ch hoặc đại din ca h (Thuyền trưởng, đại lý vn tải) ký phát cho người thuê tàu (Người gi hàng)
làm bng chng cho việc người chuyên ch đã nhận hàng và đảm trách vic vn chuyn t cng gởi đến cng đích
quy định để giao cho người nhn hàng.
11. Bonded Warehouse or Bonded Store - Kho ngoi quan: Là kho ca hi quan hoc của tư nhân đặt dưới s giám
sát ca hải quan và được dùng để tm chứa hàng chưa làm thủ tc hi quan và np thuế (nếu có). Ti các kho này,
ch hàng có th sa chữa, đóng gói là phân chia lại hàng hóa dưới s giám sát ca hi quan.
Langmaster
12. CFS Warehouse (Container Freight Station) Kho hàng lẻ: Là nơi thu gom hàng lẻ, được tp trung lại để đóng
hàng vào Container, xut khu bằng đường bin hoc khai thác container nhp khẩu vào kho này để khách hàng
nhn hàng sau khi hoàn tt th tc hi quan.
13. Bulk Cargo - Hàng rời: Dùng để ch nhng loại hàng không đóng bao, được chuyên ch i dng ri còn gi là
ch xá (Carriage in bulk) như: Than đá, quặng, ngũ cốc, du mỏ, phân bón, ximăng v.v.
14. Bulker Adjustment Factor (BAF) - H s điu chnh giá nhiên liu: T l phần trăm mà chủ tàu công b làm cơ sở
tính phí điều chnh giá nhiên liu, khi nhiên liu s dụng cho tàu tăng giá bất thường vào mt thời điểm nào đó. Tiền
ph thu này được gi là ph thu nhiên liu
15. Carrier:
15.1 Người chuyên ch Người vn ti: Là mt bên ký kết mt hợp đồng chuyên ch vi một người gi hàng. H
có th là người ch tàu (Owner of vessel) hoặc là người thuê tàu (Charterer). H có th là người chuyên ch công
cng (Common carrier), kinh doanh dch v ch thuê cho mi ch hàng hoặc là người thu chuyên ch (Contracting
carrier) trong vn chuyển đi suốt và vn tải đa phương thức.
15.2 Tàu vn chuyn Là bt k loi tàu nào dùng vào vic chuyên ch hàng đường bin. Thí d: Tàu ch hàng bách
hóa (General cargo carrier), tàu ch hàng ri (Bulk carrier), tàu ch du (Oil carrier), tàu ch hàng ht ri (Grain
carrier), tàu ch khí du hóa lng (Liquid petrolium gas carrier), tàu ch súc vt sng (Cattle carrier), v.v.
16. Clean on board Bill of Lading - Vận đơn sạch, hàng đã xuống tàu: Vận đơn đường biển được đại diện người
chuyên ch hoc thuyền trưởng ký phát cho người gi hàng vi thut ngữ: “sạch, hàng đã xuống tàu” (Clean, on
board or shipped”, có nghĩa là người chuyên ch xác nhận hàng đã được xếp xung tàu trong tình trng bên ngoài
tt. Trong mua bán hàng xut nhp khẩu, người mua luôn luôn yêu cầu quy định rõ trong hợp đồng ngoại thương và
thư tín dụng người bán phi xuất trình “Vận đơn sạch, hàng đã xuống tàu”, trong đó không có ghi chú xấu nào v
hàng đã giao thì mới được xem là mt trong nhng chng t có giá tr thanh toán.
17. Closing date or Closing time - Ngày hết hn nhn ch (hàng): Trong chuyên ch bng tàu ch hoc tàu
container, hãng tàu công b ngày chm dt vic nhn ch hàng cho tng chuyến đi cụ th. Nếu quá k hn nhn
chở, người thuê tàu có th gi hàng vào chuyến đi kế tiếp
18. Collective Bill of Lading - Vận đơn chung: Là vận đơn cấp chung cho nhiu lô hàng nh đưc ch trên tàu, cùng
mt chuyến đi và thuộc nhiều người nhn hàng khác nhau. Loi vận đơn này có nhiều điểm tương tự vi vận đơn
gom hàng.
19. Combined transport or multimodal transport - Vn ti phi hp hay vn tải đa phương thức: Là hình thc vn ti
dây chuyn sut t nơi gởi hàng đến đích cuối cùng, có ít nhất 2 phương thức vn ti tham gia. Vic chuyn
ti/chuyển phương thức, lưu kho dọc đường, thc hin th tc hành chính/hải quan đều do một người chuyên ch
ký hợp đồng vn tải đảm trách thay cho ch hàng. Đặc điểm ca cách vn tải đa phương thức là: - Toàn b dây
chuyn vn tải đa phương thức do một người chuyên ch duy nht đảm trách trên danh nghĩa một bên đương sự
hợp đồng điều hành vn chuyn ch không phải là đại lý vn ti nhn ủy thác ăn hoa hồng (Combined transport
operation =CTO). - Ngưi kinh doanh dch v vn tải đa phương thức thường là các t chc giao nhn, không s
hu công c vn ti nên h phi ký hợp đồng vn ti ph (Subcontract of transport), thuê những người có công c
vn tải (Người chuyên ch thc sự) để vn chuyn hàng. - Giá cước vn tải đa phương thức được 2 bên tha thun
thng nht cho toàn tuyến vn chuyn bao gồm trong đó mọi chi phí khác có liên quan (L phí hành chính, th tc
phí hải quan, phí lưu kho, phí chnh sa hàng,v.v.), mà không phi tính riêng cho tng chng chuyên ch. - Chng
t vn tải đa phương thức cho toàn b quá trình vn chuyển do người CTO ký phát theo yêu cầu người gi hàng, có
chức năng và giá trị giao dịch như một vận đơn tàu chợ (Combined transport document = COMBIDOC). - Chế độ
trách nhim của người CTO do 2 bên tha thun hoc theo chế độ thng nht trách nhim (Uniform liability system)
hoc theo chế độ trách nhim riêng tng chng (Servered liability system). - Vn tải đa phương thức là mt cách vn
chuyn khoa hc, tiên tiến, giúp giản đơn hóa thủ tc, chng từ, thúc đẩy hp lý hóa và nâng cao hiu qu các yếu
t liên kết: sn xut lưu thông – phân phi ca nn kinh tế giai đoạn phát trin cao.
20. Commission - Hoa hng: Là s tiền thù lao mà người y thác tr cho đại lý hoc môi gii trung gian v nhng
dch v ca h đã làm. Hoa hồng môi gii thuê tàu là s tin thù lao tr cho môi gii v dch v thuê tàu, được tính
bng mt t l nht đnh ca tng s tiền cước chuyên ch (K c tiền cước khng và tin pht bc d chm nếu
có).
Langmaster
21. Consignee - Ngưi nhận hàng (Cargo receiver): Là người có tên ghi ti mục “Người nhận hàng” của vận đơn
đưng bin. Tùy theo cách ghi tên ti mục “Người nhận hàng” mà vận đơn ấy được xếp vào loi vận đơn chỉ định
đích danh (straight bill of lading) hoặc vận đơn theo lệnh (To order bill of lading). Theo tp quán quc tế, nếu ti mc
này không ghi tên người nhn hàng mà ch ghi “Theo lệnh” (To order) thì vận đơn ấy thuc loi vận đơn theo lệnh
ngưi gi hàng.
22. Consignor (Shipper) - Người gởi hàng: Là người giao hàng xung tàu ti cng xếp hàng. Ch hàng có th t
mình làm người gởi hàng nhưng cũng có thể ủy thác người khác mà thường là đại lý giao nhn hàng (Forwarding
agent) đảm nhn thay vic giao hàng.
23. Consolidation or Groupage - Vic gom hàng: Trong chuyên ch bng container, khi một lô hàng không đủ s
ợng để thuê trn container thì ch hàng có th gi l bng cách ký hợp đồng vn ti hàng l với người gom hàng
(Consolidation) để ch đi. Người gom hàng s tp hp, chỉnh đốn và sp xếp hp lý cho lô hàng l thành nhng lô
hàng đủ s ợng để s dng cách vn chuyn trn container (Full container load). Dch v gom hàng l thành lô
hàng trọn container đa phần do những người, công ty giao nhận đứng ra kinh doanh nhưng đôi khi cũng do các hãng
tàu container đứng ra kinh doanh dưới dng vn chuyn hàng l (Less than container loading service) bên cnh
dng vn chuyn hàng trn container (Full container loading service). Nếu người gom hàng là người giao nhn thì
sau khi ký hợp đồng ch hàng l, h tr thành người chuyên ch công cng không có tàu NVOCC (Non vessel
operating common carrier). H có trách nhim mt mt ký vận đơn người giao nhn (House Bill of Lading) cho ch
hàng, mt khác h trc tiếp thuê hãng tàu container để gi trn container chứa đầy hàng l đến cảng đích. Hãng tàu
container là người chuyên ch thc (Actual carrier) s ký phát cho h vận đơn người chuyên ch thc (Master Bill of
Lading).
24. Container: Thùng chứa hàng đặc bit dùng làm bao bì chuyên ch hàng hóa, có đặc điểm: - Cu to dng hình
hp bng vt liu bn chc (Thép, hp kim nhôm hoc nha cng gia c si thy tinh). - Có thiết b chuyên dùng
(Ca, góc lp ghép,...) thun lợi cho đóng hàng vào, rút hàng ra và chuyên ch bng nhiều phương thức vn tải đi
sut không phi m đóng container và tái chất xếp hàng dọc đường. - Có trng ti và th tích khá ln (1m3 trn)
thích hp vi các loi hàng bách hóa và mt s hàng đặc bit khác (Hàng lỏng, hàng đông lạnh, súc vt sng,v.v.). -
Có thông s k thuật được tiêu chun hóa thng nht do t chc tiêu chuẩn đo lường quc tế ISO (International
Standard Organization) nên thun tin cho vic chuyển đổi, s dng rộng rãi container: 20’, 40’, 45'. Trong đó
container 20’ đưc chọn làm đơn vị tiêu chun (TEU). Tùy yêu cu chuyên ch ca mi loi hàng mà cu trúc
container gm nhiu loi:
1. Container bách hóa hay container hàng khô đa dụng (General cargo container or dry cargo container): ch bách
hóa hoc hoặc hàng khác tương tự, trong điều kiện bình thường.
2. Container bo ôn (Thermal container): có thiết kế máy phát lnh hoặc máy thông gió, dùng để ch loi hàng cn
vn chuyển trong điều kin nhit đ thích hp. Gm có: container lnh (Refrigerated or reefer container) dùng ch
hàng tươi sống như thịt, cá,v.v. Container cách nhiệt (Insulated container) dùng để ch rau quả, dược phm;
Container thông gió (Ventilated container) dùng ch rau qu, thc phm ch cần được bo qun môi trường không
khí thóang đãng, trên khoảng cách vn chuyn ngn.
3. Container chuyên dùng (Special container): dùng ch hàng khô ri (Dry bulk container), hàng lng (Tank
container), ô-tô (Car container), súc vt sng (Pen or livestock container), hàng siêu trng hình dáng phc tp
(Plalform container)..
25. Container Ship - Tàu container: Loi tàu chuyên dùng ch container, có đặc điểm: - Ch có mt boong (Single
deck) - Có mn kép hoc mạn đơn hình gợn sóng, mép boong dày, chắc, đà ngang boong có kích thước rng làm
tăng tính ổn định ca tàu. - Trong thân tàu, các hm có thiết kế khung dẫn hướng theo chiu thẳng đứng đảm bo
container không b xê dch khi có sóng gió trên bin. - Mt boong có thiết kế cơ cấu chng buc container xếp trên
boong. - Đại b phn tàu container không trang b cu bc hàng mà ch yếu da vào công c bc d trên b. - Tùy
theo cách bc d container, tàu container được chia thành loại: • Tàu container bốc d qua mn (Lift-on/lift-off
container ship) = LO/LO ship. • Tàu container bốc d theo cu dn (Roll-on/roll-off container ship) = RO/RO ship. •
Tàu ch sà lan (Lighter carrier or lighter aboard ship) = LASH. • Tàu container hoạt đng theo kiu tàu ch, kinh
doanh ch thuê container đều đặn vi tốc độ cao trên mt tuyến vn chuyn c định, theo mt lịch trình được công
b trước và được s h tr ca các tàu container con (ph) tiếp vn, phân phối container đến các điểm ngoài lung
(Feeder ship).
26. Container Yard - Nơi tiếp nhận và lưu trữ container: Là b phn quan trng ca khu cng container. Din tích bãi
rng thoáng, nn bãi chc chắn để cht xếp được 5 - 6 tng container. Bãi có th b trí phân chia thành: khu vc
Langmaster
container chun b bc xung tàu, khu vc tiếp nhn container t tàu, khu vc dành cha container rng v.v. Trong
chuyên ch container, người ta thường dùng ngn gn thut ngữ: “Bãi container – Container yard) để ch phm vi
vn chuyn và trách nhim của người chuyên ch là t bãi container gởi hàng đến bãi container hàng đến (CY
CY).
27. Currency Adjustment Charges (CAC) - Currency Adjustment Factor - Ph phí điều chnh tiền cước H s điu
chnh tiền cước: Trong kinh doanh ch thuê bng tàu ch hoc tàu container, khi giá tr đồng tin dùng thanh toán
cước b gim sút nng ảnh hưởng đến thu nhp của mình, người chuyên ch s áp dng vic thu thêm ph phí điều
chnh tiền cước theo h s điu chỉnh tương ứng (Currency Adjustment Factor).
28. Customs Clearance - Vic thông quan: Là vic hoàn thành các th tc do Hải quan quy định để đưc cp phép
cho hàng nhp vào hoc xut ra ca một nước
29. Delivery Order- Lnh giao hàng: Chng t mà người chuyên ch hoặc đại diện người chuyên ch ký cp cho
ch hàng để làm bng chứng đến nhn hàng ti bãi container hay kho cng. Mun nhận được lệnh giao hàng, người
nhn hàng phi xut trình vận đơn đường bin hp l cho ngưi chuyên ch hoặc đại din ca h.
30. Demurrage - Bc / d chm: Tin pht bc / d chậm (Demurrage charge). Khi người thuê tàu không hoàn thành
vic bc / d hàng đúng theo thời gian bc / d quy định trong hợp đồng thuê tàu đã ký, thì chủ tàu có quyền đòi đền
bù v nhng khon thời gian vượt quá hn tha thun, tr khi nguyên nhân gây ra bc / d chm nm ngoài phm vi
kim soát của người thuê tàu và đã được nêu rõ trong hợp đồng thuê tàu.
31. Detention Clause - Điu khoản lưu giữ tàu: Trong hợp đồng thuê tàu chuyến, thi gian pht bc / d chm
thường được quy định bng mt s ngày nht đnh. Nếu vượt quá s ngày y mà vẫn chưa hoàn thành việc bc / d
hàng và người gi hoc nhn hàng tiếp tục lưu giữ tàu để bc / d hàng thì h phải đền bù tn tht cho ch tàu vì đã
lưu giữ tàu (Damage for detention) tùy theo quy định ca hợp đồng.
32. Direct Bill of Lading - Vận đơn chở thng: Là loi vận đơn đường bin cấp cho lô hàng được ch thng t cng
gửi hàng đến cảng đích.
33. Door to Door - t ca ti ca: Thut ng dùng để ch cách chuyên ch đưa hàng từ ca ca công trình này ca
ngưi gửi đến ca ca công trình kia của người nhn (kho hàng, xí nghiệp) và thường phi s dng kết hp 2 hoc
nhiều phương thức vn ti.
34. Description of Goods Mô t chi tiết hàng hóa: Là s lit kê nhng thông tin chi tiết của hàng hóa như thỏa
thun trong hợp đồng giữa người mua và người bán.
35. Measurement - đơn vị đo lường: v trọng lượng (tính theo kg hoc lbs) và th tích (tính theo CBM).
36. Endorsement - Ký hu: - Vic ký hu Vận đơn, ngân phiếu hoc hợp đồng bo hiểm được ký hu (Endorsed), có
nghĩa là người nhn hàng có tên ghi trên vận đơn theo lệnh (to order B/L), người ch ngân phiếu hoặc người được
bo him có tên trong hợp đồng bo him thc hin quyn làm ch s hu tài sn hoc quyn li ca mình bng
cách ký tên trên trang sau ca chng t hữu quan để xác nhn vic chuyển nhượng cho một người nào khác gi là
ngưi th ng (Endorsee). - Có 2 loi ký hu ph biến: • Ký hậu để trng (Blank or general endorsement): trên
chng t không ghi tên người được ký hậu, ai có được chng t ký hậu này, thì người y có quyn th ng tài
sn hoc quyn lợi được chuyển nhượng. • Ký hậu ghi danh (full endorsement): trên chng t có ghi tên người
đưc ký hậu và người này là ngưi th ng tài sn hoc quyn lợi được chuyển nhượng.
37. Freight (Ocean freight):
1. Cước chuyên ch (Cước vn chuyển đường bin).
2. Hàng (hóa) chuyên ch (Cargo). Là s tiền mà người thuê tàu phi tr cho người chuyên ch v công vn chuyn
đưa hàng đến đích và sẵn sàng giao cho người nhận. Thông thường cước chuyên ch đưc xây dựng trên cơ sở
các yếu t: - Hàng chuyên ch: S khối lượng, chng loại, đặc tính, giá tr kinh tế, cách đóng gói, hệ s cht xếp, v.v.
- Tuyến chuyên ch: khong cách vn chuyn, tình hình cng bc/dỡ, điều kin thi tiết khí hu. - Con tàu: Kích c
trng ti/ dung tích, khu hao, bo him, duy tu sa cha, tiêu hao nhiên liu, thi gian chạy tàu và đỗ cng, qun
lý khai thác... - S c khác: khng hong và cnh tranh kinh tế, phong ta, cm vn, chiến tranh... * Căn cứ vào các
yếu t này mà cước chuyên ch đưc cu thành bi: - Các loi phí c định: Phí khu hao, duy tu sa cha và bo
hiểm con tàu, lương bổng và bo him xã hi ca thuyn viên, phí qun lý hành chính v.v. - Các loi phí biến động:
Phí tiêu hao nhiên liu và vt liu, phí bc d làm hàng, cng phí và thuế v.v.
Langmaster
38. Full container load (FCL) - Ch trọn container: Dùng để ch hàng được ch đầy một container và người chuyên
ch s thu cước theo đơn vị container.
39. Feeder Tàu con: Là tàu chuyên gom container t nhng cảng có lượng container ít, tp trung cng trung
chuyn & cung cp cho tàu m (mother vessel) để ch đến cảng đích theo chặn đường dài hơn.
40. Letter of Indemnity - Giy bảo đảm / Giy bo lãnh: Là văn bản ca một người th ba (Người ngoài cuộc) đứng
ngoài quan h ca mt hợp đồng mà cam kết bồi thường cho mt bên ký kết v ri ro tn tht có th xy ra cho bên
đó. Giấy bảo đảm, bảo lãnh thường cần đến trong các trường hợp sau đây: - Cam kết đ nhn vận đơn sạch (hoàn
ho): Khi giao hàng xut khẩu, đôi lúc xảy ra tình trng thiếu sót bên ngoài hàng hóa mà thuyền trưởng có th ghi
chú vào vận đơn làm cho vận đơn có thể tr thành không sạch và không được ngân hàng chp nhn thanh toán,
ngưi gi hàng buc phải thương lượng vi thuyền trưởng và làm giy bảo đảm, cam kết bồi thường tn tht ca
ngưi chuyên ch nếu người nhn hàng khiếu nại hàng không đúng như ghi trên vận đơn. Tuy nhiên, việc làm giy
bảo đảm này không được các tòa án quc tế công nhn rng rãi là hp pháp, vic cam kết có th gây hu qu nng
n nên người gi hàng cn cân nhc k. - Bảo lãnh để nhn hàng: Vì vận đơn cần xuất trình cho tàu để nhn hàng
nhưng không đến kịp lúc tàu đến giao hàng, người nhn b buc phi yêu cu ngân hàng h tr làm giy bảo lãnh để
có th nhận được hàng t người chuyên ch (Banker’s indemnity). - Bảo đảm đóng góp tổn tht chung: theo quy tc
York-Antwerp 1990, ch hàng có tài sn trong chuyến tàu gp tn tht chung phi ký cam kết đóng góp tổn tht
chung (Average bond) và ng tiền đóng vào tài khoản chung để làm qu x lý tn tht chung, thì mới được nhn
hàng của mình còn trên tàu. Nhưng nếu hàng hóa đã được bo him, ch hàng s yêu cu công ty bo hiểm đứng
ra làm thư bảo lãnh (Letter of indemnity or letter of guarantee) gởi cho người chuyên ch để có th nhanh chóng
mang hàng v.
41. Liner - Tàu ch (Tàu định tuyến): Là loi tàu có t 2 boong tr lên, kinh doanh ch thuê hàng hóa trên mt tuyến
vn chuyn c định, ghé qua nhng cng bc/ d hàng theo mt lch trình chạy tàu đều đặn được công b trước.
Tàu được trang b tt và tốc độ khá cao. Hàng chuyên ch ch yếu là bách hóa đóng kiện, có s ng nhiu ít
không bt buộc. Cước vn chuyển được xây dng, tp hp thành biu suất cước phí hay biểu cước (Liner freight
tariff) theo tng loi và mặt hàng, tương đối ổn định so với cước thuê chuyến (voyage charter freight rate) và chu s
khng chế hoc ảnh hưởng ca các hi vn ti tàu ch. Vận đơn tàu chợ là bng chng ca hợp đồng vn tải đã
đưc ký kết giữa người chuyên ch và người thuê tàu đồng thi là biên lai giao nhn hàng hóa và là chng t xác
nhn quyn s hu hàng hóa ca ngừơi nhận hàng có tên trong vận đơn. Thủ tc thuê tàu ch đơn giản, ngn gn,
ngưi thuê nghiên cu lch trình chy tàu, làm giấy lưu chỗ (Booking note) và nếu được nhn ch, s đưa hàng ra
dc mạn tàu giao cho người chuyên chở, sau đó nhận vận đơn do thuyền trưởng ký phát.
42. Negotiable Bill of Lading and non-negotiable Bill of Lading - Vận đơn lưu thông và vận đơn không lưu thông: Vn
đơn lưu thông là chứng t vn ti hp pháp, cho phép ch hàng có tên trong vận đơn thực hin vic chuyn quyn
s hu hàng hóa ghi trong vận đơn cho một người nào khác bng cách trao tay hay ký hu (Endorsement). Vận đơn
gc (Original) sch-hàng đã xếp lên tàu (Clean on board) có ghi ch “Lưu thông” (Negotiable) có nghĩa là vận đơn có
th đưc chuyển nhượng cho người khác và vẫn được các ngân hàng thương mại chp nhận thanh toán. Ngược li,
các bn vận đơn có ghi chữ “Không lưu thông” (Non-negotiable) là nhng bn ph ca vận đơn gốc (Copies) không
đưc chuyển nhượng cho người khác và s không được các ngân hàng thương mại chp nhn thanh toán. Chúng
ch đưc dùng làm bng chng trong các nghip v liên quan cần đến (Cng, qun lý xut nhp khu, thng kê,...)
43. Non Vessel Operating Common Carrier (NVOCC) - Ngưi vn ti (Chuyên ch) công cng không tàu: Trong vn
chuyn hàng bằng container, đại b phn các hãng tàu ch ch thuê trn container (FCL/FCL) mà không nhn ch
thuê hàng l (Không đủ trng ti, th tích container). Để đáp ng yêu cu vn chuyn hàng l, mt s người kinh
doanh dch v vn ti mà phn ln là nhng Công ty giao nhận hàng đứng ra làm người ch thuê hàng l. H tp
hp hàng hóa t nhiu ch hàng, sp xếp và phân loại cho đủ trn mt hay nhiu container rồi sau đó họ thuê hãng
tàu container là những người vn ti thc s để ch hàng đến đích giao cho người nhn, bi vì bn thân h không
có tàu. Thu nhp ca h là khon tin chênh lch gia tiền cước nhận được t các ch hàng l và tiền cước mà h
phi tr cho hãng tàu container. H đưc gọi là “Người vn ti công cộng không tàu”.
44. Non Delivery - Không giao hàng: Thut ng dùng để ch ngưi chuyên ch không có hàng để giao cho người
nhn ti cảng đến mà l ra đó là nghĩa vụ ca mình. Tàu không giao hàng có th do nhiều nguyên nhân gây ra như:
Thiên tai (Bão làm đắm tàu), hàng b trm cp, b mt tung tích, b tch thu, b phá hoại,... Tùy theo quy định ca hp
đồng thuê tàu hoc vận đơn và nguyên nhân không giao hàng mà xác định trách nhiệm người chuyên ch đối vi
“Không giao hàng”. 45. On – Carrier-Ngưi vn ti (chuyên ch) ni tiếp: Là người hoc công ty ký hợp đồng đảm
trách chuyên ch hàng ni tiếp t cng hoặc nơi bốc d ca tàu biển đến đích giao hàng cuối cùng thường nm sâu
trong nội địa bng ô tô ti, tàu ha hoc sà lan. 46. Place of Receipt - Nơi nhận hàng t người gi hàng: