MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA ĐT
TRNG
I. Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh hiểu được thành
phần cơ giới của đất là gì, thế nào là đất chua đất kiềm, đất trung
tính, vì sao đất dữ được nước và chất dinh dưỡng, thế nào là độ
phì nhiêu ca đất.
- Kỹ năng: Học sinh có ý thức bảo vệ, duy trì và nâng cao
độ phì nhiêu của đất.
II.Chuẩn bị của thy và trò:
- GV: Chuẩn bị nghiên cứu SGK, tranh ảnh có liên quan đến bài
học.
- HS: Nghiên cu kỹ nội của dung bài học xem tranh.
III. Tiến trình dy học:
1. Ổn định tổ chức:
Hoạt động của GV và HS T/g
Nội dung ghi bảng
2. Kiểm tra bài cũ.
3. Tìm tòi phát hiện kiến thức
mới.
HĐ1. GV giới thiệu bài học.
GV: Đa số cây trồng sống và
phát triển trên đất…
HĐ2. Làm dõ thành phần cơ
giới của đất.
GV: Phần rắn của đất bao gồm
nhng thành phần nào?
( Khoáng gồm hạt cát, limon, sét
)
HS: Trả lời
Bài 3
I. Thành phần cơ giới
của đất là gi?
- Thành phần vô cơ
hữu cơ
- Thành phần của đất là
phần rắn được hình
GV: ý nghĩa thực tế của thành
phần cơ giới đất là gì?
HS: Trả lời
HĐ3. Phân biệt thế nào là độ
chua, độ kiềm của đt.
GV: Yêu cầu h/s đọc phần II
SGK nêu câu hỏi
GV: Độ PH dùng để đo cái gì?
HS: Trả lời
GV: Trị số PH dao động trong
phạm vi nào?
HS: Trả lời
GV: Vi giá trị nào của PH thì
đất được gọi là đất chua, đất
kiềm và trung tính.
HS: Trả lời
HĐ4. Tìm hiểu khả năng giữ
nước và chất dinh dưỡng của
thành từ thành phần vô
cơ và hữu cơ.
II.Thếo là độ chua,
độ kiềm của đất.
- Dùng để đo độ chua,
độ kiềm của đất.
- Độ PH dao động trong
phạm vi từ 0 đến 14.
- Căn cứ vào độ PH mà
người ta chia đất thành
đất chua, đất kiềm và đất
trung tính.
III. Khả năng giữ nước
và chất dinh dưỡng của
đất.
đất.
GV; Cho học sinh đọc mc III
SGK
GV: Vì sao đất giữ được nước
và chất dinh dưỡng.
HS: Trả lời.
GV: Em hãy so sánh khả năng
giữ nước và chất dinh dưỡng
của các đất.
HS: Trả lời.
HĐ5. Tìm hiểu độ phì nhiêu
của đt.
GV: Đất thiếu nước, thiếu chất
dinh dưỡng cây trồng phát triển
NTN?
HS: Trả lời.
GV: ở Đất đủ nước và chất dinh
dưỡng cây trồng phát triển
- Nhờ các hạt cát
limon,sét, cht mùn.
- Đất sét: Tốt nhất
- Đất thịt: TB
- Đất cát: Kém.
IV. Độ phì nhiêu của
đất là gì?
- Độ phì nhiêu của đất là
khả năng của đất cho
cây trồng có năng xuất
NTN?
HS: Trả lời.
GV: Giảng giải lấy VD- Đất phì
nhiêu là đất đủ ( Nước, dinh
dưỡng đảm bảo cho năng xuất
cao…).
cao.
4. Củng cố và dặn dò:
- GV: Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ SGK.
- Nêu câu hỏi cng cố , đánh giá bài học
- Vnhà học bài theo phần ghi nhớ và trả lời câu hỏi cuối
bàiđọc và xem trước Bài 4 ( SGK).