1
S GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGH AN
TRƢỜNG THPT QUỲNH LƢU I
ĐỀ TÀI
SÁNG KIN KINH NGHIM
Nội dung đề tài:
Giáo dc ý thc bo tn và phát huy các giá tr di sản văn hóa dân tc cho
hc sinh THPT qua hoạt động tri nghim
v tác phm Ch người t
Nhóm giáo viên thc hin:
Đặng Th Thu Hin - SĐT: 0914.640.707
Nguyn Th L Quyên - SĐT: 0972.492.732
Phm Th Thanh Giang - SĐT: 0989.946.652
Đơn vị công tác : Trƣờng THPT Quỳnh Lƣu I.
T chuyên môn : Văn-Anh
B môn: Ng văn
Năm học : 2021 2022
2
PHN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Nhƣ chúng ta đã biết, văn hóa một phạm trù rất rộng, thể đƣợc hiểu
dƣới nhiều góc độ khác nhau với nhiều cách tiếp cận khác nhau, rất phong phú, đa
dạng. Đến nay, trên thế giới tới gần 200 định nghĩa khác nhau về văn hóa.
Nhƣng dù nhìn nhận theo góc độ nào thì Khi đã nói đến văn hóa là nói đến những
tinh hoa, tinh túy nhất, được chưng cất, kết tinh, hun đúc thành những giá trị
tốt đẹp, cao thượng, đặc sắc nhất, rất nhân văn, nhân ái, nhân nghĩa, nhân tình,
tiến bộ… Còn những xấu xa, việc làm ti tiện, đớn hèn, những hành động phi
pháp, bỉ ổi... văn hóa, phi văn hóa, phản văn hóa. Hạnh phúc của con người
không phải chỉ chỗ nhiều tiền, lắm của, ăn ngon, mặc đẹp, còn sự phong
phú về tâm hồn, được sống giữa tình thương lòng nhân ái, lẽ phải công
bằng (Dẫn theo phát biểu của Tổng thƣ Nguyễn Phú Trọng tại Hội nghị Văn
hóa toàn quốc, ngày 25 tháng 11 năm 2021)
Nhƣ vậy, bo tn, phát huy các giá tr văn hóa truyền thng, tiếp thu tinh
hoa văn hóa nhân loại, đồng thi nâng cao chất lƣợng, hiu qu sáng to các giá tr
văn hóa mới mt trong nhng vấn đề quan trng, cp bách trong thời đại ngày
nay. Đặc bit khi toàn cầu hóa đã đang to nên xu thế hi nhp quc tế ngày
càng sâu rng trên mọi lĩnh vc của đời sng xã hi. Hi nhp quc tế to ra nhiu
hội phát triển nhƣng cũng chứa đựng nhiu thách thức, trong đó thách thc
v gi gìn và phát huy bn sc ca các dân tc. Nhm góp phn giáo dc toàn din
hc sinh, hình thành nâng cao ý thc trân trng, gi gìn, phát huy nhng giá tr
ca di sản văn hóa lâu đời ca dân tc cho thế h tr, ngành giáo dc đã nỗ lực đƣa
các ni dung v di sản văn hóa vào ging dy bng nhiều phƣơng thc. Tiêu biu
các phƣơng thức sau: lng ghép ni dung dy hc di sản văn hóa vào các môn
hc hoạt động giáo dục trong chƣơng trình giáo dc ph thông; xây dng kế
hoch t chc dy hc, các hoạt động văn hóa, văn nghệ, th dc th thao
ch đề liên quan đến di sn; t chức chăm sóc các di tích, các hoạt động giáo dc
ti di tích; hình thc t chc giáo dc khá đa dng: trên lp, hoạt động ngoi khóa,
hc tại nơi có di sản, tham quan tri nghim di sản văn hóa...
Tuy nhiên, vic giáo dc ý thc bo tn và phát huy giá tr di sản văn hóa
dân tc trong các nhà trƣng ph thông hin nay thc s vẫn chƣa đƣợc thc hin
đồng đều cũng nhƣ chƣa đƣợc quan tâm đúng mức. Đặc bit là giáo viên chƣa chú
trng cho học sinh đƣợc tri nghim sáng to sn phm hc tp liên quan đến
các di sản văn hóa địa phƣơng nơi các em trú. Trƣớc thc tin dy học đó,
chúng tôi đã trăn trở tìm i, nghiên cu hình thc giáo dc hc sinh ý thc bo
tn phát huy di sản văn hóa một cách hiu qu, góp phần đổi mi phƣơng pháp
dy hc phù hp bi cnh hi. nhng do trên, chúng tôi đã tiến hành
nghiên cu áp dụng đề tài: Giáo dc ý thc bo tn phát huy các giá tr di
sản văn hóa dân tc cho hc sinh THPT qua hoạt động tri nghim v tác phm
Ch người t .
3
II. MỤC ĐÍCH, PHẠM VI, PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CU
1. Mục đích nghiên cứu
- Nắm đƣợc thc trng v ý thc bo tn phát huy giá tr di sản văn hóa
ca hc sinh trƣờng THPT Quỳnh Lƣu 1.
- Trình bày gii pháp giáo dc ý thc bo tn phát huy giá tr di sản văn
hóa dân tc thông qua các hoạt động tri nghim v tác phm Ch người t .
- Giúp GV- HS trƣờng THPT Qunh Lƣu 1 nói riêng, GV- HS THPT
nói chung nâng cao chất lƣợng dy hc môn Ng văn, gắn văn học với đời sng,
phù hp vi xu thế dy hc hiện đại.
2. Phm vi nghiên cu
Da trên nghiên cu thc trng nhn thc ca hc sinh khi 11 Trƣờng
THPT Quỳnh Lƣu 1 v vấn đề di sản văn hóa dân tộc, để t đó đề xut nhng bin
pháp giáo dc hu hiu, phù hp với đối tƣợng, giúp các em ý thc bo tn
phát huy các giá tr di sản văn hóa quí báu của địa phƣơng và của nƣc nhà.
3. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phƣơng pháp nghiên cứu lí lun
- Phƣơng pháp phân tích tổng hp
- Phƣơng pháp điều tra, kho sát
- Phƣơng pháp thống kê, so sánh
- Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm….
4
PHN II. NI DUNG
I. CƠ SỞ CỦA ĐỀ TÀI
1. Cơ sở lí lun
1.1. V vấn đề di sản văn hóa
1.1.1 Khái nim di sản văn hóa
Di sản văn hóa Việt Nam bao gồm di sản văn hóa phi vật thể di sản văn
hóa vật th(bao gồm di sản văn hóa di sản thiên nhiên) sản phẩm tinh thần,
vật chất có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, đƣợc lƣu truyền từ thế hệ này qua thế
hệ khác.
1.1.2. Đặc điểm của di sản văn hóa Việt Nam
Di sản văn hóa Việt Nam là những giá trị kết tinh từ sự sáng tạo văn hóa của
cộng đồng 54 dân tộc, trải qua một quá trình lịch sử lâu đời, đƣợc trao truyền, kế
thừa và tái sáng tạo từ nhiều thế hệ cho tới ngày nay. Di sản văn a Việt Nam
bức tranh đa dạng văn hóa, là tài sản quý giá của cộng đồng các dân tộc Việt Nam
và là một bộ phận của di sản văn hóa nhân loại. Di sản văn hóa Việt Nam có vai trò
to lớn trong sự nghiệp dựng nƣớc và giữ nƣớc của nhân dân ta.
Di sản văn a Việt Nam những gtrị sáng tạo tviệc học hỏi, giao lƣu
và kế thừa từ các nền văn hóa và văn minh của nhân loại. Những giá trị đó là sự kết
hợp nhuần nhuyễn giữa văn hóa và văn minh của nhân loại với nền văn hóa bản địa
lâu đời của các dân tộc Việt Nam.
Di sản văn a Việt Nam, đặc biệt di sản văn hóa phi vật thể sức sống
mạnh mẽ, đang đƣợc bảo tồn phát huy trong đời sống của cộng đồng các dân
tộc Việt Nam. Nhà nƣớc Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam bảo vphát huy
giá trị di sản văn hóa thông qua Luật di sản văn hóa năm 2001 (có hiệu lực từ
01/01/2002), đƣợc sửa đổi, bổ sung năm 2009.
1.1.3. Phân loại di sản
Di sản văn hóa Việt Nam đƣợc chia thành hai loại: Di sản văn hóa vật thể và
di sản văn hóa phi vật thể.
Di sản văn hóa vật thể là sản phẩm vật chất giá trị lịch sử, văn hóa, khoa
học, bao gồm : di tích lịch sử - văn hóa ; danh lam thắng cảnh ; di vật ; cổ vật ; bảo
vật quốc gia.
Di sản văn hóa phi vật thể là sản phẩm tinh thần gắn với cộng đồng hoặc
nhân, vật thể và không gian văn hóa liên quan, có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học,
thể hiện bản sắc của cộng đồng, không ngừng đƣợc tái tạo đƣợc lƣu truyền từ
thế hệ này sang thế hệ khác bằng truyền miệng, truyền nghề, trình diễn và các hình
thức khác. Di sản văn hóa phi vật thể bao gồm: tiếng nói, chữ viết của các dân tộc
Việt Nam ; ngữ văn dân gian, nghệ thuật trình diễn dân gian ; tập quán hội ; l
hội truyền thống ; nghề thủ công truyền thống ; tri thức dân gian.
5
1.2. V vấn đề t chc hoạt động tri nghim sáng tạo
1.2.1. Khái niệm: Hoạt động học tập trải nghiệm sáng tạo trong ntrƣờng
phổ thông đƣợc
hiểu là “các hoạt động giáo dục thực tiễn đƣợc tiến hành song
song với hoạt động
dạy học trong nhà trƣờng. Hoạt động trải nghiệm sáng tạo
một bộ phận của quá
trình giáo dục, đƣợc tổ chức ngoài giờ học các môn văn hóa
trên lớp và có mối
quan hệ bổ sung, hỗ trợ cho hoạt động dạy học. Thông qua các
hoạt động thực
hành, những việc làm cụ thể và các hành động của học sinh, hoạt
động trải nghiệm
sáng tạo sẽ khai thác kinh nghiệm của mỗi nhân, tạo hội
cho các em vận dụng
một cách tích cực những kiến thức đã học vào thực tế
đƣa ra đƣợc những sáng
kiến của mình, từ đó phát huy nuôi dƣỡng tính sáng
tạo của mỗi cá nhân của học
sinh”.
Hoạt động học tập trải nghiệm sáng tạo còn đƣợc hiểu “hoạt động giáo
dục,
trong đó, từng nhân học sinh đƣợc trực tiếp hoạt động thực tiễn trong i
trƣờng nhà trƣờng cũng nhƣ môi trƣờng gia đình xã hội dƣới shƣớng dẫn
tổ
chức của nhà giáo dục, qua đó phát triển tình cảm, đạo đức, phẩm chất nhân
cách,
các năng lực…, từ đó tích luỹ kinh nghiệm riêng cũng nhƣ phát huy tiềm
năng năng
sáng tạo của cá nhân mình”.
1.2.2. Đặc đim ca hoạt động tri nghim sáng to
Hoạt động tri nghim sáng to ni dung rất đa dng mang tính
tích hp kiến thức, năng của nhiu môn hc, nhiều lĩnh vực hc tp giáo
dc nhƣ : giáo dục đạo đc, giáo dc trí tu, giáo dc năng sng, giáo dc
giá tr sng, giáo dc truyn thống (trong đó có giáo dc di sản văn hóa), giáo
dc thẩm mĩ, giáo dc th cht, giáo dục lao động, giáo dc an toàn giao thông,
giáo dục môi trƣờng, giáo dc phòng chng ma y, giáo dc phòng chng
HIV/AIDS t nn hi, giáo dc các phm chất ngƣời lao đng, nhà
nghiên cứu,... Điều này giúp cho các ni dung thiết thc hơn, gần gũi với cuc
sng thc tế hơn, đáp ứng đƣợc nhu cu hoạt động ca hc sinh, giúp các em
vn dng vào trong thc tin cuc sng mt cách d dàng, thun lợi hơn.
1.2.3. Mt s hình thc hoạt động tri nghim sáng to
Hoạt động tri nghim sáng to đƣc t chức dƣới nhiu nh thc khác
nhau nhƣ trò chơi, hội thi, diễn đàn, giao u, tham quan ngoi, sân khu
a (kịch, thơ, hát, múa ri, tiu phm...), th dc th thao, câu lc b, t chc
các ngày hi, các công trình nghiên cu khoa học kĩ thuật... Mi mt hình thc
trên đều tim tàng trong nó nhng kh năng giáo dục nhất định.
Hoạt động tri nghim sáng to th t chc ti nhiều địa điểm khác
nhau trong hoặc ngoài nhà trƣờng nhƣ : lp học, thƣ viện, phòng đa năng,
phòng truyn thống, sân trƣờng, công viên, vƣn hoa, vin bo tàng, các di tích
lch s và văn hóa, các danh lam thắng cnh, các công trình công cng, các nhà
ngh nhân, các làng nghề, sở sn xut,... hoc c địa điểm khác ngoài
nhà trƣờng có liên quan đến ch đ hoạt động.