121
Chương 7. DUNG DỊCH CHT ĐIỆN LY
Mc tiêu:
1. Trình y 3 thuyết axit bazơ, lp biu thc tính pH ca mt s dung dch
2. Trình bày khái nim v ch s tan, cách tính tích s tan, dung dịch đm.
7.1. Tính bt thường của c dung dch axit, bazơ, muối
Khi nghiên cu tính cht ca axit, bazơ, muối, ngưi ta thy chng có đc đim
khác vi dung dch các cht tan tn tại i dng phân t (đường, rưu….): ng
điu kin nng đ và nhit đ, dung dch axit, bazơ và mui có áp suất hơi bão hòa
nh n do đó có đ h điểm đông đặc độ tăng đim sôi, đ tăng áp sut thm
thu ln hơn.
Để áp dng đưc các đnh lut Raoult và đnh lut áp sut thm thấu, Van’tHoff
phi đưa thêm h s điu chnh i (gi là h s đng trương) vi i > 1
H s i v sau đưc gi là h s Van’t Hoff.
- Đi vi dung dch loãng ca các chất kng đin li: i = 1
- Đi vi dung dch loãng ca axit, bazơ hay mui: i > 1.
H s i có th xác đnh đưc bng thc nghim da o nhng h thc sau:
=
=
='
T
'T
P
'P
i
','T,'P
:là đ giảm tương đi áp sut i, độ tăng nhiệt đ sôi hay đ
gim nhit độ hóa rn áp sut thm thu ca dung dch đo đưc bng thc
nghim.
P,
T và
: độ gim ơng đi áp suất i, độ tăng nhiệt độ sôi
hay độ gim nhit đ a rn và áp sut thm thu ca dung dch nh bng
thuyết theo c đnh lut Raoult và Van’tHoff.
7.2. Lý thuyết điện ly
Để gii thích các nh chất đc bit trên, m 1887, Arhenius đ ra thuyết đin
ly mà ni dung ch yếu như sau: khi hòa tan o nưc, axit, bazơ và mui phân li
122
thành c phn t nh hơn gọi ion mang đin trái du; ion ơng (cation) và ion
âm (anion). Quá trình phân t phân li thành ion được gi là s đin ly, còn cht phân
li thành ion trong dung dch (hoặc khi đun nóng chảy) được gi là cht đin ly.
Theo Arhenius:
- Axit đin ly cho cation H+ (proton) và anion gc axit:
HCl H+ + Cl-
- Bazơ đin ly cho cation kim loi và anion OH-:
NaOH Na+ + OH-
- Muối đin ly cho cation kim loi và anion gc axit:
NaCl Na+ + Cl-
Do s đin ly mà s tiu phân trong dung dịch tăng lên vi s phân t hòa
tan, do đó làm gim áp suất i bão hòa nhiều hơn, làm tăng đim i vàm h đim
đông đc nhiều hơn.
ng do s mt ca các ion trái dấu khi đt dung dcho đin trưng thì
c ion chuyn dời hưng v các đin cc, vì vy dung dch đin ly kh năng
dẫn đin.
d: c dung dch KCl 0,2N và Ca(NO3)2 0,2N trong c i ơng ng
1,81 và 2,48. Khi pha loãng các dung dch nói trên thì giá tr i xp x tương ng 2 và
3.
như vy 𝑖 = Số tiểu pn thực tế có mặt trong dung dịch
Số pn tử a tan
7.3. Sphát triển ca thuyết điện ly
Nhà a hc Kablukov ch rõ nguyên nhân ca s đin ly là quá trình sonvat
a (nếu dung môi là nước: hyđrat hóa)
Khi b mt hp chất ion vào nưc, nhng ion trên b mt ca tinh th làm cho
nhng phân t c xoay hưng n thế nào đ c đầu ca ng gn nhng ion
ngưc du. Kết qu c phân t c bao quanh c ion. Do đó lực tương c
gia các ion b suy yếu đi đến mc ng lượng chuyn đng phân t trong dung
dch cũng đủ làm cho các ion tách rời nhau và đi vào dung dịch.
123
d:i tác động ca các phân t H2O có cc,c ion Na+ và Cl- bt ra khi
mạng lưi tinh th NaCl và đi vào dung dch dưi dạng ion hyđrat hóa:
NaCl(r) + (m + n)H2O Na+.mH2O + Cl-.nH2O
- Quá tnh hyđrat hóa phát ra lưng nhit đủ đ bù li ng lượng cn tiêu tn
để phá v mng lưi tinh th NaCl.
- Vi nhng phân t có cc như H-Cl, dưới c đng ca c phân t H2O
cc, liên kết cng hóa tr chuyn dn thành liên kết ion cui cùng phân t HCl pn
li thành ion:
H-Cl + (m+n)H2O H+.mH2O + Cl-.nH2O
m li s đin ly gn lin vi tương tác giac ion và dung môi. Kết qu ca
s đin ly to thành không phi c ion t do mà là c ion hrat a.
Ngưi ta còn phân bit cht đin ly mnh vi chất đin ly yếu.
+ Cht đin ly mnh: khi hòa tan vào nưc tt c các phân t ca chúng phân ly
hoàn tn thành ion. Các axit mạnh, các bazơ mạnh đại đa số mui trung nh là
chất đin ly mnh.
d: HNO3 H+ + NO3-
KOH K+ + OH-
NH4Cl NH4+ + Cl-
+ Cht đin ly yếu: khi hòa tan vàoc ch có mt s nào đó các phân t phân
li thành ion. S đin ly ca các chất đin ly yếu là thun nghch.
Các axit hữu cơ, axit vô cơ yếu (HCN, H2CO3…)c bazơ vô yếu (NH4OH),
bazơ hữu (amin..), mt s mui axit và mui ba (NaHCO3, Cu(OH)Cl) là
nhng chất đin ly yếu:
d: CH3COOH CH3COO- + H+
NH4OH NH4+ + OH-
* Đ đin ly
Định nga: đi ng đc trưng cho mc đ đin ly ca mt chất. Đ đin
ly là t s gia s mol chất đin ly (n) vi tng s mol cht hòa tan (no):
= n/n0
124
d: Axit axetic (CH3COOH) nhit đ png có = 0,014 = 1,4%
Phân loi:
Cht đin ly mnh: 1
Cht đin ly yếu: < 1
nh cht:
Độ đin ly ph thuc vào:
- Bn cht cht tan
- Bn cht dung môi
- Nồng đ và nhit đ
Phân t dung môi càng phân cc, c dng ion hóa ca nó càng ln. Trong nhng
dung môi tng dùng, có tác dng ion a ln nht là c và kém nht là benzen.
S phân li s xy ra trưc hết liên kết ion ri đến liên kết có cc kh năng
chuyn thành liên kết ion và không xy ra liên kết có cc yếu hoc không có cc.
Độ đin ly mt cht ng khi nng độ ca nó trong dung dch gim ngưc
li.
dụ: Đ đin ly ca axit axetic thay đi theo nng đ CN như sau:
CN
0,1
0,01
0,014
0,042
Trong nhiu tng hp trong nhng khong nhit đ nhất đnh, đ đin ly
tăng lên khi nhiệt đ tăng
7.4. n bằng trong dung dch cht điện ly yếu
a tan chất đin ly yếu AmBn vào nưc ta có n bng:
AmBn mAn+ + nBm-
Áp dng định lut tác dng khối lưng ta có:
nm
n
m
m
n
A
BA
KB
+
=
Hng s n bng K đưc gi là hng s đin ly (còn gi hng s ion hóa).
Giá tr ca ch ph thuc vào bn cht cht đin ly, dung môi và nhiệt đ.
125
Đối vi ng mt dung i nhiệt độ xác đnh, cht đin ly có hng s K
ng nh t nó càng kém đin ly.
Hng s đin ly K và đ đin ly mi liên h sau:
AB A+ + B-
C
C
C
C(1-
) C
C
Ta có:
0
n
n
=
trong cùng th tích V nên t l s mol ng là t l nng đ
C
B
C
A+ ==
Vi C: nng đ ca AB ban đu
( )
( )
== +
1
2
C
C
AB
BA
K
K= C
1
2
Nếu << 1 ta 1 - 1 t: K = C. 2 =
C
K
Dung dch càng loãng đ đin ly ng ln.
7.5. Trạng thái của cht điện ly mạnh trong dung dịch
7.5.1. Mt vài tính cht đc biệt của cht đin ly mạnh
Vic nghiên cu bng quang ph cho biết trong dung dch cht đin ly mnh
không tn ti,c phân t trung hòa kng đin ly. Ngoài ra, nhiu chất đin ly mnh
(ví d KCl, NaCl) ngay trng ti rn đã tn ti i dng ion. Vy khi a tan
chng o nưc t tt c tn ti dưi dng ion (nghĩa là = 1). Thc tế khi xác đnh
độ đin ly cht đin ly mnh (bằng phương pháp đo đ dn đin, cũng như phương
pháp h s đng trương) ngưi ta thy luôn nh hơn 1, ch khi dung dch rt loãng
mi dn ti 1.
7.5.2. Hoạt độ