Giáo trình Lut hôn nhân & gia đình- Tp 2
Khoa Lut- Đại hc Cn Thơ
11
- Tin thưởng hoc hin vt thưởng do thc hin xong mt công vic theo s
phân công vi kết qu tt (thi đấu th thao, văn ngh,...) hoc do thc hin tt mt
công vic có ha thưởng (tìm đưc vt tht lc, vượt qua mt th thách đối vi lòng
can đảm, lòng kiên nhn hoc sc bn, lp mt k lc guiness, tr li đúng các câu hi
đố vui, d đoán đúng các kết qu thi đấu th thao,...);
- Tin thưởng đột xut và bt ng do thc hin tt mt công vic làm hài lòng
người thưởng, dù người sau này không ha thưởng trước đó (chn bt trm, cướp;
cha cháy; cu người b nn, cu tài sn trong mt thiên tai;...);
2. Trường hp thu nhp không do lao động
Thu nhp hp pháp khác. Đứng đầu trong danh sách thu nhp hp pháp khác
không do lao động là các hoa li, li tc t tài sn, do vic khai thác t nhiên hoc
khai thác pháp lý: cây con sinh ra t cây m, gia súc con sinh ra t gia súc m, cá con,
trng, tin cho thuê nhà, tin lãi tiết kim, li tc c phiếu, trái phiếu, tin thu được t
vic cho phép s dng tác phm,... Bt k tài sn gc là ca riêng hay ca chung, hoa
li, li tc phát sinh tư ìtài sn đều là ca chung.
Thu nhp do trúng thưởng. Cm t “thu nhp hp pháp khác” có ý nghĩa rt
rng và có v như bao hàm c thu nhp thường xuyên và thu nhp không thường
xuyên. Bi vy, trong khung cnh ca lut thc định, thu nhp do trúng thưởng trong
thi k hôn nhân cũng thuc khi tài sn chung ca v chng. Thc tin có xu hướng
chp nhn gii pháp này trong mi trường hp mà không phân bit mi li gi là trúng
thưởng đó gn lin vi tài sn chung hay tài sn riêng13. Người chng dùng mt phn
tin lương đang b túi để mua mt lon bia; tình c, lon bia mua được có mang dïu
hiu trúng thưởng mt chiếc xe máy; xe trúng thưởng phi là tài sn chung. Cha m
chng cho riêng chng mt s tiết kim ngoi t; tt nhiên, s ngoi t gc được ghi
nhn trong s tiết kim đó là tài sn riêng ca chng; nhưng nếu do kết qu ca mt
cuc x s mà s ca s tiết kim trùng khp vi s trúng thưởng mt căn nhà, thì căn
nhà y là tài sn chung ca v chng14.
II. Tài sn chung do được chuyn dch không có đền bù
Ta phân bit các trường hp chuyn dch tài sn không có đền bù tu theo s
chuyn dch mang hoc không mang tính cht gia đình. Gi là chuyn dch không đền
13 Xem Ngh quyết s 02-HĐTP ngày 23/12/2000 ca Hi đồng thm phán Toà án nhân dân ti cao, 3 a. Khi nói
v trúng thưởng, Ngh quyết ch quan tâm đến trúng thưởng x s. Tuy nhiên, có th m rng gii pháp cho tt
c các trường hp trúng thưởng, nh nguyên tc áp dng tương t pháp lut.
14 Trong chng mc nào đó, có th coi trúng thưởng như mt trường hp phát sinh hoa li đột biến, bt thường
ca tài sn gc.
Thế nhưng, nếu vy thì tài sn gc phi không b gim sút cht liu hoc biến mt sau khi khi tài sn trúng
thưởng xut hin. Trong mt gi thiết khác, mt người mua mt t vé s và trúng thưởng. mt thi đim nào
đó sau khi x s và trước khi lĩnh thưởng, không th thiết lp được s khác bit gia giá tr ca t vé s và giá tr
ca gii thưởng. T vé s trúng thưởng t nó là mt tài sn có giá tr thc ngang vi giá tr ca gii thưởng; tài
sn đó thm chí chuyn nhượng được theo giá tr thc. Ta nói rng trong trường hp này giá tr ca gii thưởng
là hình thc biu hin giá tr ca t vé s sau khi x s. Bi vy: 1. nếu t vé s nguyên là tài sn riêng (ví d, do
được tng cho riêng), thì gii thưởng là tài sn riêng; 2. ngược li, nếu t vé s là tài sn chung (chng hn, do
được mua bng tin lương), thì gii thưởng là tài sn chung.
Phân tích trên đây da vào logique ca hc thuyết. T câu ch ca khon a, đim 3 Ngh quyết s 02, dn trên,
có th nghĩ rng theo Toà án, tin trúng thưởng x sđược trong thi k hôn nhân là tài sn chung ca v
chng bt k t vé s là tài sn chung hay tài sn riêng. Vn đề có th s rt rc ri đối vi thm phán trong trong
trường t vé s trúng thưởng nguyên là tài sn được tng cho riêng.
Giáo trình Lut hôn nhân & gia đình- Tp 2
Khoa Lut- Đại hc Cn Thơ
12
bù mang tính cht gia đình, s di chuyn tài sn không có đền bù gia nhng người có
th được gi để nhn di sn ca nhau vi tư cách người tha kế theo pháp lut theo
quy định ca pháp lut hin hành.
1. Các chuyn dch mang tính cht gia đình
Tài sn được tha kế chung hoc được tng cho chung. Không có vn đề
đặc bit trong trường hp tài sn được tng cho chung c v và chng. Ch s hu có
quyn định đot tài sn theo ý mình và trong khuôn kh pháp lut. Vic tng cho mt
tài sn chung cho c v và chng rt thường được ghi nhn trong thc tin Vit Nam.
Người tng cho thường là cha m ca v hoc chng và vic tng cho được thc hin
như mt bin pháp khích l đối vi c v và chng trong vic duy trì và cng c cuc
sng chung. Nếu tng cho được xác lp vào thi đim kết hôn, thì được coi như mt
bin pháp h tr vt cht cho cp v chng tr trong thi k đầu xây dng cuc sng
chung.
Nhưng, thế nào là tha kế chung ? V và chng có th là người tha kế ca cùng
mt người ? Ví d đin hình nht là trường hp cha và m cùng được gi để nhn di
sn do con chết để li, vi tư cách là người tha kế theo pháp lut thuc hàng th nht.
Mt khác, trong điu kin lut không cm con nuôi kết hôn vi con rut ca người
nuôi, hoàn toàn có kh năng v và chng cùng được gi để nhn di sn khi người nuôi
ca v hoc chng (đồng thi là cha hoc m rut ca chng hoc v) chết. Tuy nhiên,
ngay c trong trường hp cùng được gi theo pháp lut để nhn di sn ca mt người,
v và chng có phn quyn tha kế ca riêng mình, như mi người tha kế theo pháp
lut khác. Tài sn mà hđưc do cùng được gi để nhn tha kế theo pháp lut là
tài sn thuc s hu chung theo phn ch không phi là s hu chung ca v chng15.
Khái nim tha kế chung ch s dng được như là căn c to lp mt tài sn chung,
mt khi v và chng cùng được hưởng di sn theo di chúc và di chúc quy định rng tài
sn được chuyn giao chung cho c v và chng; nếu không có quy định rõ ràng trong
di chúc, v, chng vn hưởng di sn theo di chúc vi tư cách cá nhân và phn di sn
mi người nhn được là ca riêng mi người.
2. Các chuyn dch không mang tính cht gia đình
Trường hp tng cho mang tính cht quà biếu ca đối tác trong giao dch.
Giao dch đây được hiu theo nghĩa rng nht: đó là s bày t ý chí nhm to ra các
h qu pháp lý. Theo cách hiu đó, hot động ca mt công chc, viên chc Nhà nước
trong khuôn kh công tác cũng được coi là giao dch. Bên cnh đó, ta có nhng giao
dch theo nghĩa ca lut dân s: hp đồng và hành vi dân s đơn phương.
Trong mi trường hp mà quà biếu được tha nhn không trái pháp lut, khó có
th coi đó là tài sn riêng do được tng cho riêng. Ti sao ? Bi:
- Hoc, vic tng cho có mi liên h mt thiết vi mt công vic nào đó đã, đang
hoc s được thc hin và công vic đó là mt phn công tác ca người được tng cho.
Trong chng mc đó, tng cho có th được đồng hoá vi mt loi thu nhp bt thường
do lao động và là tài sn chung.
15 Có v như trong suy nghĩ ca người son tho Điu 27 Lut hôn nhân và gia đình năm 2000, tài sn v chng
được do được tha kế chung theo pháp lut li đi vào khi tài sn chung ca v chng ch không phi là tài
sn thuc s hu chung theo phn. Thế nhưng, nếu vy, thì quyn li ca ch n ca người chết có nguy cơ b
hy sinh, bi khi nghiên cu thành phn ca tài sn n, ta s thy rng ch n ca người chết không có quyn kê
biên tài sn chung ca người tha kế.
Giáo trình Lut hôn nhân & gia đình- Tp 2
Khoa Lut- Đại hc Cn Thơ
13
- Hoc, vic tng cho được thc hin nhm mc đích thưởng cho đối tác vì đã
chp nhn giao dch vi mình. Đối vi người được tng cho, giao dch đó có th không
được thc hin mt cách thung xuyên; nhưng nó là mt phn trong hot động ngh
nghip hoc trong sinh hot ca người này16. Do vy, cũng có th coi tng cho loi này
là mt loi thu nhp bt thường do lao động.
Trường hp tng cho mang tính cht xã giao. Tng cho mang tính cht xã giao
thường được thc hin không phi nhân dp xác lp mt quan h đối tác trong giao
dch mà nhân mt dp l, tết hoc nhân mt s kin nào đó đáng chú ý trong cuc sng
ca người được tng cho (sinh nht, k nim ngày cưới, ngày gi người thân, tân gia,
đỗ đạt, thăng chc,...), thm chí, nhân mt s kin đáng chú ý trong cuc sng... ca
người tng cho17.
Gi s tng cho xã giao đưc tha nhn là có giá tr, thì trên nguyên tc, lut
chung v quan h tài sn gia v chng được áp dng để xác định tính cht chung hay
riêng: nếu là tng cho chung thì đó là tài sn chung; nếu là tng cho riêng, thì là tài sn
riêng. Tính cht ca tng cho có th được xác định, trong nhiu trường hp, da vào
tính cht ca s kin mà nhân s kin đó, vic tng cho được thc hin: tng cho nhân
ngày cưới, tân gia, tết là tng cho chung; tng cho nhân dp sinh nht, thăng chc là
tng cho riêng. Có trường hp vic da vào tính cht ca s kin t ra không hiu qu
đối vi vic xác định tính cht ca tng cho18, khi đó, có l nên suy đoán rng tài sn
được tng cho là tài sn chung cho đến khi có bng chng ngược li.
III. Tài sn chung do áp dng lut chung v xác lp quyn
s hu theo các phương thc trc tiếp
Xác lp quyn s hu theo các phương thc trc tiếp là vic xác lp quyn s
hu không cn đến vai trò ca mt người chuyn nhượng. Các trường hp xác lp
quyn s hu theo phương thc trc tiếp được ghi nhn trong BLDS 2005 các Điu t
236 đến 244 và Điu 24719. góc độ pháp lut v quan h tài sn gia v và chng,
vn đề đặt ra là: mt tài sn do v hoc chng xác lp quyn s hu trong thi k hôn
nhân theo mt phương thc trc tiếp, là tài sn riêng hay tài sn chung ?
1. Nht ca rơi, ca vô ch. Đào được tài sn. Bt được gia súc, gia cm
b tht lc
Thu nhp bt thường bng hin vt ? Mt trong các gi thiết được hình dung
như sau: chng bt được mt con bò đi lc mà không rõ ai là ch s hu và báo vi
UBND xã; UBND tiến hành thông báo công khai; sau mt năm k t ngày thông báo
công khai vn không có ai đến nhn; theo BLDS 2005 Điu 242, tài sn đó thuc v
người bt được và theo Lut hôn nhân và gia đình năm 2000 Điu 27 khon 1, tài sn
thuc quyn s hu chung ca v và chng, do đưc to ra trong thi k hôn nhân.
Thc ra, câu ch ca Lut hôn nhân và gia đình Điu 27 khon 1 không hn cho phép
16 Có nhng tng cho được thc hin mt khiđủ nhng yếu t cn thiết: 1. có giao dch được xác lp; 2. giao
dch trùng hp vi mt s kin nào đó đáng chú ý đối vi người tng cho. Ví d đin hình là tng cho ca mt
công ty thương mi nhân dp đón người khách th mt triu, hai triu,...
17 Ví d, nhân dp v nước sau mt chuyến công tác, hc tp, lao động hoc sau mt thi gian định cư sinh sng
nước ngoài.
18 Ví d, tng cho mt s tin, nhưng li nhân dp l gi người thân ca người được tng cho.
19 Xem Tài sn, nxb Tr-TPHCM, 1999, s 124 và kế tiếp. Ngh quyết s 02 ca Toà án nhân dân ti cao, đã
dn, khi gii quyết vn đề này, ch nhc đến các Điu t 247 đến 252.
Giáo trình Lut hôn nhân & gia đình- Tp 2
Khoa Lut- Đại hc Cn Thơ
14
rút ra được kết lun này mt cách d dàng trong trưng hp va nêu; song, tp quán
không ghi nhn gii pháp nào khác.
Có th dùng cùng mt phương pháp phân tích kết hp các điu lut liên quan, để
được các kết lun khác: tài sn vô ch nht được trong thi k hôn nhân, tài sn đào
được trong thi k hôn nhân,... là tài sn chung ca v và chng. Cũng như vy, các
tài sn đánh bt, săn bt được do hot động không chuyên nghip trong thi k hôn
nhân. Trong chng mc nào đó, ta nói rng nhng tài sn loi này là các thu nhp bt
thường bng hin vt do lao động ca v hoc chng trong thi k hôn nhân.
2. Sáp nhp. Trn ln. Chế biến
Lut chung v xác lp quyn s hu. Mt khác, nếu tài sn chung được đem
chế biến, thì tài sn mi được chế biến cũng là ca chung. Nếu tài sn chung ca v
chng được đem trn ln vào tài sn ca môt người khác, thì phn quyn s hu đối
vi tài sn mi thuc khi tài sn chung ca v chng. Cũng như vy trong trường hp
tài sn chung được đem sáp nhp vào mt tài sn ca mt người khác mà không biết
được tài sn được sáp nhp nào là vt chính. Nếu tài sn chung được sáp nhp vào mt
tài sn khác mà trong cơ cu ca tài sn mi tài sn chung đóng vai trò ca vt chính,
thì tài sn mi cũng thuc khi tài sn chung ca v chng; gii pháp này phi được
chp nhn, ngay nếu như vic sáp nhp được thc hin gia mt tài sn chung và mt
tài sn riêng ca v hoc chng.
3. Xác lp quyn s hu theo thi hiu
Thi hiu “to ra” tài sn. Gi thiết được hình dung như sau: người chng
chiếm hu ngay tình đối vi mt động sn (ví d, do mua li ca mt người không
phi là ch s hu, mà không biết). Mười năm sau, quyn s hu đối vi tài sn mua
được xác lp theo thi hiu. Tài sn liên quan rơi vào khi tài sn chung vi tư cách tài
sn được to ra trong thi k hôn nhân. Thc ra, gii pháp không có gì đặc sc trong
trường hp tài sn rơi vào tay đương s do hiu lc ca mt giao dch có đền bù: nếu
không có chế định xác lp quyn s hu theo thi hiu, thì tài sn vn là ca chung do
được mua sm trong thi k hôn nhân. Trái li, câu chuyn s rt thú v mt khi gii
pháp được chp nhn c trong trường hp đương s tr thành người chiếm hu ngay
tình do được chuyn giao tài sn bng con đường tha kế. Trong mt gi thiết đặc thù,
người chng được gi để nhn di sn vi tư cách là em rut ca người chết; 11 năm
sau, chú rut ca người chết đột nhiên lên tiếng, cho rng người được gi để nhn di
sn thc ra ch là con nuôi ca cha m rut ca người chết và do đó không phi là em
rut ca người chết. Toà án tha nhn điu người chú rut nói là đúng s tht, nhưng
không đồng ý th lý mt v kin v quyn tha kế, do thi hiu khi kin đã hết. Thế
thì, trong trường hp này, người chng mà được gi để nhn di sn vn là ch s hu
đối vi các tài sn liên quan, nhưng không phi do được tha kế mà do xác lp quyn
s hu theo thi hiu. Tài sn liên quan không còn là tài sn được tha kế riêng mà là
tài sn được to ra trong thi k hôn nhân, do đó, phi rơi vào khi tài sn chung ca
v và chng.
Giáo trình Lut hôn nhân & gia đình- Tp 2
Khoa Lut- Đại hc Cn Thơ
15
IV. Tài sn do v, chng to ra theo nghĩa đích thc
1. Chuyn nhượng tài sn có đền bù
Dùng tin riêng để mua tài sn. Do không có lý thuyết tài sn thay thế, tài sn
mua bng tin riêng cũng tr thành tài sn chung ca v và chng, do được to ra
trong thi k hôn nhân. Đặc bit, trong trường hp v (chng) giao kết hp đồng mua
tài sn và đã tr tin mua tài sn trước khi kết hôn, nhưng quyn s hu đối vi tài sn
ch được chuyn cho người mua sau khi kết hôn, thì tài sn mua đưc cũng là tài sn
chung. Tt nhiên, mt khi tài sn có ngun gc riêng tr thành tài sn chung, thì người
có tài sn riêng được coi như có công sc đóng góp tích cc vào s phát trin ca khi
tài sn chung, nhưng đó là chuyn khác.
Bán, trao đổi tài sn riêng. Do hiu lc ca hp đồng mua bán, ch s hu
chuyn quyn s hu đối vi tài sn vn là ca mình và nhn li mt s tin; do hiu
lc ca hp đồng trao đổi, ch s hu chuyn quyn s hu đối vi tài sn vn là ca
mình và nhn quyn s hu đối vi mt tài sn vn thuc v người khác. Trong khung
cnh ca lut thc định Vit Nam, khái nim tài sn thay thế không được xây dng;
bi vy, tin bán mt tài sn riêng, tài sn được trao đổi vi mt tài sn riêng, mt khi
được tiếp nhn trong thi k hôn nhân, là tài sn chung ca v chng20. Cùng gii
pháp cho trường hp góp vn vào công ty: đưa tin riêng hoc mt tài sn riêng bng
hin vt vào mt công ty trách nhim hu hn hoc mt công ty c phn, người có tài
sn riêng có mt phn hùn hoc mt s c phn trong công ty đó và, nếu người này đã
có gia đình, thì phn hùn hoc s c phn đó là tài sn chung ca v và chng.
2. Quyn s dng đất to ra trong thi k hôn nhân
Áp dng lut chung v quan h tài sn. Theo Lut hôn nhân và gia đình năm
2000 Điu 27 khon 1, quyn s dng đất mà v chng có được sau khi kết hôn là tài
sn chung ca v chng. Suy cho cùng, rt khó tìm cách lý gii s tn ti ca mt quy
định đặc bit chi phi quyn s dng đất trong lut viết v quan h tài sn ca v
chng. Nếu quyn s dng đất có được do hiu lc ca mt giao dch chuyn nhượng
đền bù, thì theo lut chung, quyn s dng đất y là tài sn chung do được to ra
trong thi k hôn nhân. Nếu quyn s dng đất được giao có hoc không có thu tin s
dng đất hoc được cho thuê, thì đó cũng là mt loi tài sn được to ra trong thi k
hôn nhân và cũng là tài sn chung. Có l, người làm lut cho rng trong mt s trường
hp, cơ quan giao đất hoc cho thuê đất ch tính đến kh năng, điu kin s dng đất
ca cá nhân người xin giao đất, xin thuê đất và ch quyết định giao đất cho cá nhân
người đó hoc ch giao kết hp đồng thuê đất vi cá nhân người đó: trên giy chng
nhn quyn s dng đất ch có tên người đó mà không có tên v hoc chng ca người
đó. Du sao, giy chng nhn quyn s dng đất không phi là bng chng tuyt đối
v quyn s dng đất ca người có tên trên giy đó.
Nói chung, giao quyn s dng đất, dù là không có thu tin s dng đất, không
phi là mt giao dch mang tính cht tng cho trong khung cnh ca lut thc định:
quyn s dng đất được giao trong thi k hôn nhân phi là tài sn chung ca v
chng. Trong trường hp vic giao đất có tính đến năng lc, phm cht chuyên môn
20 Thm chí, ngay trong thi gian tin bán tài sn chưa đưc tr, thì quyn yêu cu tr tin, tương ng vi nghĩa
v tr tin ca người mua tài sn, cũng đã rơi vào khi tài sn chung. Kết lun có th gây sc; tuy nhiên, v mt
pháp lý, có th nói gì khác khi quyn yêu cu tr tin không phi là tài sn c th đã tng được coi là ca riêng ?