CHƯƠNG IV. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA VỢ CHỒNG
THEO LUẬTN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH VIỆT NAM
I. Quyền và nghĩa vụ về nhân thân giữa vợ và chồng: Vợ, chồng có các
quền và nghĩa vụ nhân thân sau:
-Bình đẳng về quyền, nghĩa vụ giữa vợ, chồng;
-Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm
sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia
đình;
-Việc lựa chọn nơi cư trú của vợ chồng do vợ chồng thỏa thuận, không bị
ràng buộc bởi phong tục, tập quán, địa giới hành chính;
-Tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng;
-Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng;
-Quyền, nghĩa vụ về học tập, làm việc, tham gia hoạt động chính
trị, kinh tế, văn hóa, xã hội.
* Đại diện cho nhau giữa vợ và chồng:
- Vợ, chồng có thể ủy quyền cho nhau xác lập, thực hiện và chấm dứt giao
dịch mà theo pháp luật quy định phải có sự đồng ý của cả hai vợ chồng;
- Vợ, chồng đại diện cho nhau khi một bên mất năng lực hành vi dân sự mà
bên kia có đủ điều kiện làm người giám hộ hoặc khi một bên bị hạn chế năng lực
hành vi dân sự mà bên kia được Tòa án chỉ định làm người đại diện theo pháp luật
cho người đó, trừ trường hợp theo quy định của pháp luật thì người đó phải tự
mình thực hiện quyền, nghĩa vụ có liên quan;
- Trong trường hợp một bên vợ, chồng mất năng lực hành vi dân sự mà bên kia
có yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn thì căn cứ vào quy định về giám hộ trong Bộ
luật dân sự, a án chỉ định người khác đại diện cho người bị mất năng lực hành vi
dân sự để giải quyết việc ly hôn.
II. Quyền và nghĩa vụ tài sản giữa vợ và chồng
1. Quyền sở hữu của vợ, chồng đối với tài sản chung:
-Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu
nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức
phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ
hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của
Luật HN&GĐ 2014;
-Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho
chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung;
-Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài
sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa
kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch
bằng tài sản riêng;
- Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất,
được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ
chung của vợ chồng;
- Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà
vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài
sản đó được coi là tài sản chung.
CH:Tài sản sau đây có phải là tài sản chung của vợ chồng
không?
1.A và B kết hôn, sau đó mua được 1 căn nhà bằng tài sản riêng
của B có trước khi kết hôn.
2.A và B kết hôn, sau đó mẹ của B tặng cho A và B mảnh đất.(B
vẫn còn bố)
3. A và B là vợ chồng hợp pháp, trước khi kết hôn A có căn nhà.
Sau khi kết hôn, căn nhà của A vẫn cho thuê với giá 5tr/1 tháng.