CHƯƠNG 3: KẾT HÔN VÀ HỦY KẾT HÔN TRÁI PHÁP LUẬT
I. Điều kiện kết hôn:
1. Độ tuổi:
Theo Luật hôn nhân gia đình năm 2000 qui định độ tuổi kết hôn như sau:
“ Nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên”.
Theo Luật Hôn nhân gia đình m 2014 qui định độ tuổi kết hôn như
sau: “ Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên”.
sao sự khác nhau trong việc quy định độ tuổi
kết hôn giữa nam và nữ.?
sở khoa học: Các nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực y học đã chỉ ra
rằng đến độ tuổi này, nam và nữ mới phát triển hoàn thiện về tâm-sinh lí.
Về sở hội: Việc quy định độ tuổi kết hôn thể kéo theo sự phát
triển, văn minh của xã hội, các điều kiện về chăm sóc sức khỏe dinh dưỡng
những cải thiện nâng cao cả về chất lượng số lượng đảm bảo sự phát
triển nhanh cả thể chất lẫn tâm sinh lý.
CHƯƠNG 3: KẾT HÔN VÀ HỦY KẾT HÔN TRÁI PHÁP LUẬT
2. Việc kết hôn hoàn toàn dựa trên nguyên tắc tự nguyện từ hai bên:
Việc kết hôn trước hết một quyền tự nhiên của con ngưi, không
bất kỳ chủ thể nào kể cả chủ thể nhà nước quyền bắt buộc các nhân kết
hôn trái với ý muốn của họ. Kết hôn dựa trên yếu tố tự nguyện sở đó
tình yêu giữa chủ thể nam chủ thể nữ. Khi một bên hoặc hai bên không ưng
thuận hoặc sự ưng thuận không hoàn hảo thì khi đó gọi là kết hôn trái ý muốn.
CHƯƠNG 3: KẾT HÔN VÀ HỦY KẾT HÔN TRÁI PHÁP LUẬT
3. Không bị mất năng lực hành vi dân sự:
Theo Bộ luật dân sự thì người nào bị Tòa án tuyên bố đã mất năng
lực hành vi dân sự thì các giao dịch dân sự phải do người đại diện theo pháp
luật xác lập thực hiên. Tuy nhiên, đối với luật hôn nhân gia đình thì người đại
diện của người của bi Tòa tuyên bố đã mất năng lực hành vi dân sự cũng
không có quyền cho phép người được đại diện kết hôn
CHƯƠNG 3: KẾT HÔN VÀ HỦY KẾT HÔN TRÁI PHÁP LUẬT