
CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM VÀ CÁC NGUYÊN
TẮC CƠ BẢN CỦA LUẬT HÔN NHÂN VÀ
GIA ĐÌNH
I. Các hình thái hôn nhân và gia đình trong lịch sử:
-Hôn nhân quần hôn;
-Hôn nhân đối ngẫu;
-Hôn nhân một vợ, một chồng và các biến thể;
-Hôn nhân một vợ, một chồng theo pháp luật Việt
Nam.

II. Khái niệm và các đặc điểm của hôn nhân và gia đình:
1. Khái niệm và đặc trưng của hôn nhân:
-Khái niệm: Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật Hôn nhân và
gia đình 2014 : “Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi
kết hôn”.
-Đặc điểm hôn nhân:
+ Hôn nhân là sự liên kết giữa một người đàn ông và một người
đàn bà theo quy định của pháp luật nhằm xác lập quan hệ vợ chồng;
+ Dựa trên nguyên tắc bình đẳng, tự nguyện;
+ Mục đích của hôn nhân là nhằm chung sống với nhau suốt đời,
xây dựng gia đình no ấm, tiến bộ, hạnh phúc, bền vững;

2. Khái niệm và đặc trưng của gia đình:
-Gia đình là tập hợp những người gắn bó với nhau do hôn nhân,
quan hệ huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng, làm phát sinh
các quyền và nghĩa vụ giữa họ với nhau theo quy định pháp
luật HN&GD VN.
-Chức năng của gia đình:
+ Chức năng duy trì nòi giống;
+ Chức năng giáo dục;
+ Chức năng kinh tế.

Khái niệm: Luật HN&GD là một
ngành luật độc lập trong hệ thống
PLVN, là tổng hợp các QPPL do
NN ban hành hoặc thừa nhận, nhằm
điều chỉnh các QHXH phát sinh
giữa các thành viên trong gia đình,
về lợi ích nhân thân và tài sản.
Đối tượng điều chỉnh:
quan hệ nhân thân và quan
hệ tài sản
Phương pháp điều chỉnh:
bình đẳng, tự nguyện.
III. Khái
niệm, đối
tượng và
phương pháp
điều chỉnh

III. Các nguyên tắc cơ bản của Luật hôn nhân và gia đình
- Nguyên tắc hôn nhân tự nguyện, tiến bộ; một vợ một
chồng; vợ chồng bình đẳng;
- Nguyên tắc hôn nhân giữa công dân Việt Nam thuộc các dân
tộc, các tôn giáo, giữa người theo tôn giáo với người không theo
tôn giáo, giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài được
tôn trọng và được pháp luật bảo vệ;
- Nguyên tắc vợ chồng có nghĩa vụ thực hiện chính sách dân số
và kế hoạch hóa gia đình;

