CÂU HỎI ÔN TẬP
MÔN LUẬT HÌNH S- PHẦN CÁC TỘI PHẠM
PHẦN I
CÁC TỘI XÂM PHẠM AN NINH QUỐC GIA
* Trắc nghiệm tự luận
1. Mục đích chống chính quyền nhân dân ở các tội xâm phạm an ninh quốc gia chỉ là nhằm
lật đổ chính quyền nhân dân.
2. Mọi trường hợp hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân đều cấu thành Tội hoạt
động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân (Điều 109 BLHS).
3. Hành vi dùng bạo lực tổ chức nhằm chống chính quyền nhân dân hành vi khách
quan của Tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân (Điều 109 BLHS).
4. Liên hệ với nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân không chỉ cấu thành Tội gián
điệp (Điều 110 BLHS).
5. Công dân Việt Nam hành vi câu kết với nước ngoài hành vi cung cấp thông tin
cho nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân thì cấu thành 2 tội: Tội phản bội Tổ
quốc (Điều 108 BLHS) và Tội gián điệp (Điều 110 BLHS).
6. Mọi trường hợp thực hiện hành vi khủng bố nhằm chống chính quyền nhân dân đều cấu
thành Tội khủng bố nhằm chống chính quyền nhân dân (Điều 113 BLHS).
7. Mọi trường hợp phá hoại sở vật chất - thuật của nước CHXHCN Việt Nam nhằm
chống chính quyền nhân dân đều phạm Tội phá hoại cơ sở vật chất - thuật của nước
CHXHCN Việt Nam (Điều 114 BLHS).
8. Đối tượng tác động của Tội phá hoại sở vật chất - thuật của ớc CHXHCN Việt
Nam (Điều 114 BLHS) chỉ là tài sản thuộc sở hữu của Nhà nước CHXHCN Việt Nam.
9. “Phá hoại” chỉ là hành vi khách quan của Tội phá hoại cơ sở vật chất, k thuật của nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Điều 114 BLHS).
10. Mọi hành vi kích động, lôi kéo, tụ tập nhiều người để cản trở hoạt động của quan, tổ
chức nhằm chống chính quyền nhân dân đều cấu thành Tội phá rối an ninh (Điều 118
BLHS).
PHẦN II
CÁC TỘI XÂM PHẠM ĐẾN CON NGƯỜI
* Trắc nghiệm tự luận
1. Hành vi cố ý trực tiếp tước bỏ tính mạng người khác trái pháp luật không gây ra hậu qu
chết người thì không cấu thành Tội giết người (Điều 123 BLHS).
2. Động cơ đê hèn là dấu hiệu định tội của Tội giết người (Điều 123 BLHS).
3. Mọi hành vi cý tước bỏ tính mạng của người khác đều cấu thành Tội giết người theo
Điều 123 BLHS.
4. “Giết phụ nữ mà biết là có thai” là trường hợp giết 02 người trở lên.
5. Tình tiết “giết 02 người trở lên” luôn đòi hỏi phải có hậu quả hai người chết trở lên.
6. Sử dụng điện trái phép làm chết người hành vi chỉ cấu thành Tội ý m chết người
(Điều 128 BLHS).
7. Hành vi giết trẻ em sinh ra trong vòng 7 ngày tuổi thì chỉ cấu thành Tội giết con mới đ
(Điều 124 BLHS).
8. Mọi trường hợp giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh đều cấu thành
Tội giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh (Điều 125 BLHS).
9. Mọi hành vi làm chết người do dùng vũ lực ngoài những trường hợp pháp luật cho phép
trong khi thi hành công vụ đều cấu thành Tội làm chết người trong khi thi hành công vụ
(Điều 127 BLHS).
10. Không phải mọi hành vi ý làm chết người do vi phạm quy tắc nghề nghiệp đều cấu
thành Tội vô ý làm chết người do vi phạm quy tắc nghề nghiệp (Điều 129 BLHS).
11. Nạn nhân tử vong là dấu hiệu định tội của Tội bức tử (Điều 130 BLHS).
12. Hành vi ch động, dụ dỗ, thúc đẩy người khác tự tước đoạt tính mạng của chính họ thì
cấu thành Tội bức tử (Điều 130 BLHS).
13. Cố ý tước đoạt tính mạng của người khác theo yêu cầu của người bị hại hành vi cấu
thành Tội giúp người khác tự sát (Điều 131 BLHS).
14. Hành vi đối xử tàn ác đối với người bị lệ thuộc nếu không dẫn đến hậu quả nạn nhân tự
sát thì không cấu thành tội phạm.
15. Dùng gạch đá tấn công trái phép người khác gây thương tích cho họ với t lệ tổn thương
cơ thể dưới 11% thì có thể cấu thành Tội cố ý gây thương tích (Điều 134 BLHS).
16. Mọi hành vi dùng thủ đoạn khiến người dưới 16 tuổi lệ thuộc mình phải miễn cưỡng
giao cấu đều cấu thành Tội ỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi theo quy
định tại Điều 144 BLHS.
17. Mọi hành vi giao cấu thuận tình với người dưới 16 tuổi đều cấu thành Tội giao cấu hoặc
thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi (Điều
145 BLHS).
18. Hành vi chiếm đoạt bộ phận thể của người khác chỉ được quy định tình tiết định
khung của Tội giết người tại điểm h khoản 1 Điều 123 BLHS.
19. Hành vi bắt, giữ, giam người trái pháp luật m nạn nhân chết thì không cấu thành
Tội bắt, giữ, giam người trái pháp luật (Điều 157 BLHS).
20. Chủ thể của Tội bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật (Điều 157 BLHS) chngười
không có thẩm quyền mà thực hiện việc bắt, giữ hoặc giam người.
21. Mọi trường hợp đang vợ, chồng kết hôn với người khác đều cấu thành Tội vi
phạm chế độ một vợ, một chồng (Điều 182 BLHS).
22. Chỉ giao cấu với người cùng dòng máu về trực hệ mới cấu thành Tội loạn luân được
quy định tại Điều 184 BLHS.
23. Giao cấu thuận tình với người cùng dòng máu về trực hệ hành vi chỉ quy định
trong cấu thành Tội loạn luân được quy định tại Điều 184 BLHS.
24. Mọi hành vi hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người công nuôi dưỡng
mình đều cấu thành Tội hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người
công nuôi dưỡng mình (Điều 185 BLHS).
PHẦN III
CÁC TỘI PHẠM VỀ KINH TẾ
* Trắc nghiệm tự luận
1. Hành vi khách quan của các tội phạm quy định trong Chương các tội xâm phạm sở hữu
chỉ là hành vi chiếm đoạt tài sản.
2. Rừng chỉ là đối tượng tác động của các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế.
3. Không phải mọi loại tài sản bị chiếm đoạt đều đối tượng tác động của các tội m
phạm sở hữu.
4. Từ chối giao trả lại tài sản giá trị từ 10 triệu đồng trở lên do ngẫu nhiên được
hành vi chiếm đoạt tài sản.
5. Mọi hành vi đe dọa dùng vũ lực nhằm chiếm đoạt tài sản đều cấu thành Tội cướp tài sản
(Điều 168 BLHS).
6. Hành vi giết người nhằm chiếm đoạt i sản thì cấu thành Tội ớp tài sản với tình tiết
định khung tăng nặng TNHS “làm chết người” (khoản 4 Điều 168 BLHS).
7. Hành vi dùng lực trong Tội ớp tài sản (Điều 168 BLHS) chỉ tác động đến người
đang quản lý tài sản.
8. Đối tượng tác động của Tội cướp tài sản (Điều 168 BLHS) chỉ là tài sản.
9. Dùng lực nhằm chiếm đoạt tài sản dẫn đến hậu quả chết người hành vi cấu
thành cả hai tội: Tội cướp tài sản (Điều 168 BLHS) và Tội giết người (Điều 123 BLHS).
10. Khách thể trực tiếp của Tội cưỡng đoạt tài sản (Điều 170 BLHS) chỉ là quan hệ sở hữu.
11. Uy hiếp tinh thần người quản tài sản nhằm chiếm đoạt tài sản không chỉ cấu thành
Tội cưỡng đoạt tài sản (Điều 170 BLHS).
12. Công khai chiếm đoạt tài sản của người khác giá trị từ 2 triệu đồng trở lên chỉ cấu
thành Tội cướp giật tài sản (Điều 171 BLHS).
13. Hành vi lén lút chiếm đoạt tài sản trong Tội trộm cắp tài sản (Điều 173 BLHS) đòi hỏi
người phạm tội phải lén lút với tất cả mọi người.
14. Tội chiếm giữ trái phép tài sản (Điều 176 BLHS) được coi hoàn thành vào thời điểm
chủ thể ngẫu nhiên chiếm hữu được tài sản.
15. Mọi hành vi sử dụng trái phép tài sản của người khác giá trị từ 100 triệu đồng trở lên
đều cấu thành Tội sử dụng trái phép tài sản (Điều 177 BLHS).
16. Các trường hợp hủy hoại tài sản giá trị từ 2 triệu đồng trở lên đều cấu thành Tội hủy
hoại tài sản (Điều 178 BLHS).
17. Mọi trường hợp cố ý làm hư hỏng tài sản giá trị từ 2 triệu đồng trở lên đều cấu thành
Tội cố ý làm hư hỏng tài sản (Điều 178 BLHS).
18. Gây thiệt hại về tài sản giá trị từ 100 triệu đồng trở lên do ý hành vi chỉ cấu
thành Tội vô ý gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản (Điều 180 BLHS).
19. Chủ thể phạm Tội thiếu trách nhiệm y thiệt hại đến tài sản của Nhà nước, quan, tổ
chức, doanh nghiệp iều 179 BLHS) chỉ người nhiệm vụ trực tiếp trong công tác
quản lý tài sản của Nhà nước.
20. Dùng tiền giả để trao đổi lấy hàng hóa nh vi cấu thành Tội lừa đảo chiếm đoạt tài
sản (Điều 174 BLHS).
21. Mang trái phép vật giá trị lịch sử, văn hóa qua biên giới chỉ hành vi cấu thành Tội
vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới (Điều 189 BLHS).
22. Mọi hành vi buôn bán trái phép hàng hóa trị giá từ 100 triệu đồng trở lên qua biên
giới đều cấu thành Tội buôn lậu (Điều 188 BLHS).
23. Hàng hóa có hàm lượng, định lượng chất chính thấp hơn so với tiêu chuẩn chất lượng đã
đăng kí, công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn, bao bì hàng hóa là hàng giả.
24. Không phải mọi loại hàng cấm đều là đối tượng tác động của các Tội sản xuất, buôn bán
hàng cấm (Điều 190 BLHS).
25. Mọi trường hợp cho vay với lãi suất gấp 05 lần mức lãi suất cao nhất qui định trong Bộ
luật dân sự đều cấu thành Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự (Điều 201 BLHS).
26. Không phải mọi hành vi in trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước đều
cấu thành Tội in trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước (Điều 203
BLHS).
27. Mọi nh vi m phạm quyền sở hữu công nghiệp đang được bảo hộ tại Việt Nam đều
cấu thành Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp (Điều 226 BLHS).
28. Rừng chỉ là đối tượng tác động của các tội phạm về môi trường.
29. Mọi hành vi thải vào nguồn ớc các chất gây ô nhiễm môi trường thì cấu thành Tội
gây ô nhiễm môi trường (Điều 235 BLHS).
30. Mọi hành vi khai thác cây rừng trái phép gây đều cấu thành Tội hủy hoại rừng (Điều
243 BLHS).
31. Mọi hành vi phá rừng trồng trái phép y hậu quả nghiêm trọng đều cấu thành Tội hủy
hoại rừng (Điều 243 BLHS).
32. Mọi hành vi buôn bán trái phép động vật thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm đều
cấu thành Tội vi phạm các quy định về quản lý, bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm
(Điều 244 BLHS).
PHẦN IV
CÁC TỘI PHẠM VỀ QUẢN LÝ
* Trắc nghiệm tự luận
1. Hành vi điều khiển phương tiện giao thông đường bộ trong công trường thi công y tai
nạn chết người thì cấu thành Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ
(Điều 260 BLHS).
2. Không cấu thành Tội vi phạm qui định về tham gia giao thông đường bộ (Điều 260
BLHS) khi hành vi vi phạm chưa y thiệt hại cho tính mạng hoặc chưa gây thiệt hại
nghiêm trọng cho sức khỏe, tài sản của người khác.
3. Mọi hành vi điều khiển phương tiện giao thông đường bộ y thiệt hại cho tính mạng
người khác thì chỉ cấu thành Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ
(Điều 260 BLHS).
4. Người đua xe trái phép y thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, tài sản của người khác thì
chỉ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội đua xe trái phép (Điều 266 BLHS).
5. Mọi hành vi đua trái phép các phương tiện giao thông đường bộ đều cấu thành Tội đua
xe trái phép (Điều 266 BLHS).
6. Hành vi đua xe trái phép y hậu quả chết người thì cấu thành Tội đua xe trái phép
(Điều 266 BLHS) Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ (Điều 260
BLHS).
7. Đối tượng tác động của Tội phá hủy công trình, sở, phương tiện quan trọng về an
ninh quốc gia (Điều 303 BLHS) có thể công trình tuy chưa được quy định trong danh
mục công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia nhưng đã kết luận của
quan thẩm quyền vtính chất quan trọng của công trình liên quan đến an ninh quốc
gia.
8. Vũ khí thể thao là đối tượng tác động của các tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng,
mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt khí quân dụng, phương tiện k thuật quân sự
(Điều 304 BLHS).
9. Tàng trữ trái phép khí quân dụng bán khí đó thì cấu thành hai tội: Tội tàng trữ
trái phép khí quân dụng (Điều 304 BLHS) Tội mua bán trái phép khí quân
dụng (Điều 304 BLHS).
10. Hành vi hủy hoại kquân dụng hành vi cấu thành Tội hủy hoại tài sản (Điều 178
BLHS).
11. Hủy hoại hoặc cố ý làm hỏng công trình phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia
hành vi chỉ cấu thành Tội phá hủy công trình, sở, phương tiện quan trọng về an
ninh quốc gia (Điều 303 BLHS).
12. Mọi hành vi gây rối trật tự ở nơi công cộng gây hậu quả nghiêm trọng chỉ cấu thành Tội
gây rối trật tự công cộng (Điều 318 BLHS).
13. Tiền thu giữ được trên người con bạc là tiền dùng để đánh bạc.
14. Hành vi tổ chức đánh bạc có thể cấu thành tội đánh bạc (Điều 321 BLHS).
15. Tiền dùng để đánh bạc chỉ là tiền được thu giữ trực tiếp tại chiếu bạc.
16. Đối tượng tác động của Tội tiêu thtài sản do người khác phạm tội (Điều 323
BLHS) chỉ tài sản do người khác phạm tội có được trực tiếp từ việc thực hiện hành vi
phạm tội.
17. Mọi hành vi không hứa hẹn trước mà cố ý chứa chấp tài sản do người khác phạm tội
đều cấu thành Tội chứa chấp tài sản do người khác phạm tội có (Điều 323
BLHS).
18. Mục đích phổ biến các văn hóa phẩm đồi trụy là dấu hiệu định tội của Tội truyền bá văn
hóa phẩm đồi trụy (Điều 326 BLHS).
19. Hành vi của người quản lý khách sạn gọi gái mại dâm cho khách để họ mua bán dâm tại
nơi mình đang quản sẽ cấu thành Tội chứa mại dâm Tội môi giới mại dâm (Điều
327 và Điều 328 BLHS).