Giáo trình Lut hôn nhân & gia đình- Tp 2
Khoa Lut- Đại hc Cn Thơ
21
Xây dng hoc trng cây lâu năm trên đất thuc quyn s dng riêng. V
chng dùng tin chung để mua mt s vt liu xây dng hoc cây ging để xây nhà
hoc trng trt trên đất thuc quyn s dng riêng ca người v. Nhà được xây dng
và cây được trng có b sáp nhp vào quyn s dng đất riêng để tr thành tài sn
riêng ca người v? Vn đề được đặt ra do, trong khung cnh ca lut thc định, có
lúc quyn s dng đất được coi là vt chính và các tài sn gn lin vi đất là vt ph,
có trường hp gia quyn s dng đất và các tài sn gn lin vi đất li không h
quan h vt chính-vt ph. Có v như thc tin có xu hướng không tha nhn s sáp
nhp vt kiến trúc, cây lâu năm vào quyn s dng đất kiu như vt php nhp vào
vt chính. Nói rõ hơn, nếu vic xây dng, trng cây lâu năm được thc hin trên đất
riêng, thì khi tài sn chung thc hin quyn s hu b mt26, quyn s dng đất tiếp
tc thuc khi tài sn riêng.
2. Các quyn tài sn có mi quan h cht ch vi nhân thân
Tin bi thường thit hi. Chng b mt người khác đánh trng thương và được
bi thường mt s tin đểđắp thit hi do sc kho b xâm phm; s tin bi
thường thit hi đó là ca chung hay ca riêng ? Tài sn riêng ca v b hy hoi; v
kin và được bi thường mt s tin; tin đó là ca riêng hay ca chung ? Nhà ca cha
m chng cho riêng chng b thiêu cháy và được công ty bo him bi thường; s tin
đó thuc khi tài sn nào ?
Có th nghĩ rng trong trường hp sc kho b xâm hi, khi tài sn chung ca
gia đình thường ng trước chi phí thuc men và điu tr bnh; bi vy, phn tin bi
thường thit hi dùng để hoàn tr chi phí thuc men và điu tr bnh đã được ng trước
không tr thành tài sn chung hay tài sn riêng, mà t nó vn là tài sn chung. Phn bù
đắp thu nhp b mt trong thi gian điu tr và dưỡng bnh thay thế cho thu nhp, do
đó, cũng phi là tài sn chung. Thế nhưng, phn bi thường đối vi tn tht v thân th
mà chính người b thit hi phi gánh chu cũng như phn bi thường thit hi v tinh
thn ca người này, là tài sn riêng hay tài sn chung ? C lut và thc tin áp dng
pháp lut đều chưa tr li câu hi này. Trong suy nghĩ phù hp vi đạo lý, loi bi
thường thit hi này phi được coi như tương ng vi mt quyn gn lin vi nhân
thân ca người b thit hi và không th là tài sn chung27. Nói tóm li, khon tin bi
thường thit hi, trong trường hp có tranh cãi v tính cht chung hay riêng, cn phi
được phân tích thành nhng tiu khon, mi tiu khon tương ng vi mt mc đích
bi thường đặc thù, và da vào mc đích bi thường đó, tiu khon liên quan được coi
là tài sn chung hoc tài sn riêng.
Riêng trong các trường hp tài sn riêng b hy hoi và được bi thường, có l
rt khó tìm được lý l cho vic tha nhn rng khon tin bi thường rơi vào khi tài
sn chung. Điu chc chn, đó không phi là tài sn được to ra; mà cũng không phi
là hoa li, li tc phát sinh t mt tài sn; càng không phi là mt loi thu nhp. Áp
dng phương pháp suy lý ngược vào vic phân tích Lut hôn nhân và gia đình năm
26 V quyn s hu b mt: xem Tài sn, đd, s 321 và kế tiếp.
Xu hướng không tha nhn s sáp nhp đương nhiên ca các vt kiến trúc, cây trng vào quyn s dng đất
được th hin rt rõ trong lut v đăng ký bt động sn. Trong lut Vit Nam hin hành, quyn s hu nhà
được đăng ký theo th tc riêng so vi vic đăng ký quyn s dng đất. Tương ng vi mi th tc riêng, mt
loi giy chng nhn đăng ký riêng được cp.
27 Pháp, mt s tác gi nói rng coi tin bi thường thit hi do thân th b xâm phm là tài sn chung, là mt
điu l bch và k cc: xem Colomer, Droit civil - régimes matrimoniaux, đd, s 727 . Suy cho cùng khi tài sn
chung không th làm giàu trên thân th con người.
Giáo trình Lut hôn nhân & gia đình- Tp 2
Khoa Lut- Đại hc Cn Thơ
22
2000 Điu 27, ta có th kết lun: tin bi thường thit hi do tài sn riêng b hy hoi
là tài sn riêng.
Tin bi thường thit hi do tai nn lao động. Khác vi nhng loi tin bi
thường thit hi khác, tin bi thường thit hi do tai nn lao động có liên quan trc
tiếp vi hot động ngh nghip ca người được bi thường. Nếu coi đó là mt loi tài
sn thay thế cho thu nhp b mt, thì tin bi thường là tài sn chung; thế nhưng, nếu
coi đó là mt hình thc bi thường thit hi v sc kho, thì, như đã nói trên, tính
cht chung hay riêng ca khon tin bi thường vn chưa được xác định trong khung
cnh ca lut thc định, dù trong logique và đạo lý ca s vic, ta nên coi loi tài sn
này là tài sn riêng.
3. Tài sn hn hp
Quyn s hu trí tu. Ví d đin hình là các quyn tài sn ca tác gi. Trong
thc tin, người mun s dng mt tác phm thường ch làm vic vi tác gi, ch
không phi vi c v hoc chng ca tác gi. Tuy nhiên, mt khi tác gi nhn được
mt khon tin nhun bút hoc thù lao v vic cho phép s dng tác phm, thì khon
tin y được đồng hoá vi thu nhp do lao động hoc vi hoa li t tài sn và, do đó,
rơi vào khi tài sn chung ca v và chng. Cũng được coi là hoa li gn vi tài sn
phn hin vt kèm theo các gii thưởng khoa hc, ngh thut đối vi tác phm.
Thế còn bn thân tác phm, như mt tài sn vô hình, là tài sn chung hay riêng,
nếu được to ra trong thi k hôn nhân ? Suy cho cùng, các tài sn được to ra trong
thi k hôn nhân phi là ca chung, do áp dng lut chung v quan h tài sn ca v
chng, dù vic to ra được ghi nhn dưới hình thc mt giao dch hoc mt hot động
sáng to. Thế nhưng, tác phm là mt loi tài sn đặc bit, có xut x t con tim, khi
óc ca tác gi. Bi vy, thc tin tha nhn rng ch có tác gi (đồng thi là ch s
hu tác phm) mi là người duy nht có các quyn tài sn đối vi tác phm, dù giá tr
tài sn ca tác phm thuc khi tài sn chung.
Phn hùn, c phn trong công ty. Cũng tương t như vy, các gii pháp ca
thc tin liên quan đến các phn hùn, c phn có ghi tên trong các công ty. Đối vi
công ty, ch người nm gi phn hùn hoc c phn mi là thành viên công ty và là
người có quyn tham gia tho lun và biu quyết ti các cuc hp ca các thành viên
công ty; các hoa li, li tc gn lin vi phn hùn hoc c phn là tài sn chung ca v
và chng. Tuy nhiên, nếu các phn hùn hoc c phn được to ra trong thi kn
nhân, thì bn thân giá tr tài sn ca phn hùn hoc c phn cũng là ca chung và s
được tính trong khi tài sn chung được phân chia sau khi hôn nhân chm dt. Trong
điu kin lut viết không có quy định rành mch, ta tha nhn, trong logique ca s
vic, rng người đứng tên trên c phn (nếu c phn thuc loi có ghi tên) hoc phn
hùn thường được ưu tiên trong vic nhn các c phn hoc phn hùn y khi phân chia;
và nếu giá tr phn tài sn nhn được ln hơn giá tr phn quyn ca người này trong
khi tài sn chung, thì người này phi tr cho người kia mt s tin chênh lch.
Giáo trình Lut hôn nhân & gia đình- Tp 2
Khoa Lut- Đại hc Cn Thơ
23
Mc IV. Suy đoán tài sn chung
******
Đặt vn đề. Theo Lut hôn nhân và gia đình năm 2000 Điu 27 khon 3, trong
trường hp không có chng c chng minh tài sn mà v, chng đang có tranh chp là
tài sn riêng ca mi bên, thì tài sn đó là tài sn chung. Có th nhn thy ngay mt
thiếu sót ca lut viết đim này: khi xây dng nguyên tc suy đoán tài sn chung,
người son tho điu lut ch quan tâm đến gi thiết trong đó, gia v và chng có s
tranh cãi v tính cht chung hay riêng ca mt tài sn, mà không quan tâm đến trưng
hp s tranh cãi xy ra gia v chng và người th ba (ch n chng hn). Gi s
người chng được gi để hưởng di sn do cha rut chết để li và nhn mt s tài sn
thuc di sn sau mt v phân chia gia nhng người đồng tha kế; người chng mang
các tài sn y v nhà; ít lâu sau, mt người xut hin t xưng là ch n ca người cha
đã chết và yêu cu người chng thanh toán món n đã đến hn; người chng tha nhn
có mc n nhưng li dây dưa không chu tr; thế là ch n yêu cu kê biên và bán tài
sn ca người chng để thanh toán n. Đến ch này ta nhn thy ngay li ích ca quy
tc suy đoán tài sn chung: lut nói rng các nghĩa v riêng ca v chng được bo
đảm thanh toán bng các tài sn riêng, như ta s thy trong chương kế tiếp; ch n
trong gi thiết va nêu không có quyn yêu cu kê biên nhng tài sn mà người chng
có quyn s hu chung vi người v, mà ch có quyn yêu cu kê biên các tài sn
riêng ca người chng; nhưng, tài sn riêng ca người chng nm đâu ?
1. Vai trò ca s suy đoán
Th thách đối vi người tranh cãi. S suy đoán tài sn chung có th được hình
dung như mt chướng ngi mà mt người phi vượt qua trong quá trình tìm kiếm
nhng tài sn gi là riêng ca người v hoc người chng. Ch cn v hoc chng
không chp nhn vic ch n riêng ca v hoc ca chng kê biên mt tài sn nào đó,
vi lý do đó là tài sn chung, thì ch n phi làm thế nào chng minh được điu ngược
li, nếu không mun yêu cu chia tài sn chung ca v chng bng cách thc hin mt
quyn khi kin chéo28. Trong điu kin không có quy định rõ ràng ca lut viết
đim này, ta nói rng tính cht riêng ca mt tài sn có th được chng minh bng mi
phương tin được tha nhn trong lut chung v chng c: giy t giao dch hoc giy
chng nhn quyn s hu, li tha nhn ca v hoc chng, li khai ca người làm
chng,...
Trong các n lc giúp người th ba làm sáng t tính cht chung hay riêng ca
quyn s hu tài sn, người làm lut quy định thêm rng trong trường hp tài sn
thuc s hu chung ca v chng mà pháp lut quy định phi đăng ký quyn s hu,
thì trong giy chng nhn quyn s hu phi ghi tên ca c v chng (Lut hôn nhân
và gia đình năm 2000 Điu 27 khon 2). Tuy nhiên, quy tc này giúp được gì cho
người th ba ? Trong khung cnh ca lut thc định, giy chng nhn quyn s hu tài
sn, nếu không phi thuc loi văn bng bo h quyn s hu công nghip, thì không
phi là bng chng tuyt đối v quyn s hu tài sn29. T điu lut va dn, ta nói
28 Theo Ngh định s 70-CP ngày 03/10/2001 Điu 5 khon 3 đon chót, “nếu có tranh chp, bên nào cho đó là
tài sn riêng ca mình, thì có nghĩa v chng minh”. V quyn khi kin chéo: xem Tha kế, đd, tr. 568 và kế
tiếp.
29 Xem Tài sn, đd, s 172 và kế tiếp.
Giáo trình Lut hôn nhân & gia đình- Tp 2
Khoa Lut- Đại hc Cn Thơ
24
rng nếu giy chng nhn quyn s hu tài sn ghi tên c v và chng, thì tài sn liên
quan là tài sn chung; nhưng nếu giy chng nhn ch ghi tên chng hoc v, thì li
không chc chn rng đó là tài sn riêng. Suy cho cùng, quy định va nêu có tác dng
cng c s suy đoán tài sn chung hơn là to điu kin cho người th ba đánh đổ s
suy đoán đó.
Các trường hp không áp dng quy tc suy đoán. Quy tc suy đoán tài sn
chung không được áp dng đối vi tt c các loi tài sn có trong gia đình. Có nhng
tài sn mà tính cht riêng bc l hn ra bên ngoài và vic chng minh tính cht riêng
đó tr nên không cn thiết. Tư trang và đồ dùng cá nhân đứng đầu danh sách các tài
sn này. Tính cht riêng ca tư trang và đồ dùng cá nhân được xác định trong lut viết
bng mt trong các quy tc chi phi thành phn cu to ca các khi tài sn (Điu 32
khon 1). Các tài sn là vt ph ca mt tài sn riêng cũng là ca riêng, áp dng lut
chung v tài sn. Các k vt ca gia đình mà có mang các ký hiu hoc du hiu riêng
ca gia đình cũng là ca riêng, dù không có điu lut nào khng định điu này. Nói
chung, quy tc suy đoán tài sn chung ch được áp dng mt khi tính cht chung hay
riêng ca tài sn chưa được gii quyết dt khoát; đối vi nhng tài sn có xut x
ràng và xut x y được ghi nhn ngay t hình thc biu hin b ngoài ca tài sn,
vic suy đoán phi b loi tr.
2. H qu ca s suy đoán
Quyn ca v và chng. Ta s thy, trong phn sau, rng v và chng có quyn
và nghĩa v ngang nhau đối vi tài sn chung. Do đó, vic s dng, định đot mt tài
sn mà không biết là ca chung hay ca riêng phi được s đồng ý ca c v và chng.
Thc tin giao dch tha nhn rng đối vi vic định đot các tài sn không quan
trng, s đồng ý ca v hoc chng có th là s đồng ý mc nhiên, th hin qua s im
lng (không phn đối) trước vic chng hoc v định đot tài sn; còn đối vi vic
định đot các tài sn có giá tr ln, nht là bt động sn, c v và chng phi cùng
đứng ra xác lp giao dch, thì s đồng ý mi coi là được ghi nhn30.
Quyn li ca người th ba. Các ch n mà có quyn kê biên tài sn chung ca
v và chng, trên nguyên tc, được hưởng li nhiu nht t vic áp dng quy tc suy
đoán này: ch n mun kê biên mt tài sn; v hoc chng ch có th cu ly tài sn
khi s kê biên, nếu chng minh đưc rng tài sn y là ca riêng ca người không có
nghĩa v.
Trái li các ch n mà ch có quyn kê biên tài sn riêng ca v hoc chng s
gp rt nhiu khó khăn trong vic cưỡng chế vic thanh toán n. Tài sn riêng ca v,
chng, như đã nói, luôn có xu hướng b sáp nhp vào khi tài sn chung. Cuc sng v
chng càng kéo dài, khi tài sn riêng càng nh li so vi khi tài sn chung và ch n
riêng ca v hoc chng càng có ít cơ may tìm được nhng tài sn là vt bo đảm cho
quyn đòi n ca mình. Trong lut ca mt s nước, sau khi áp đặt s suy đoán tài sn
chung, người làm lut tha nhn rng, du sao, ch n riêng ca v hoc chng cũng
có th yêu cu kê biên các hoa li, li tc t tài sn riêng (dù hoa li, li tc đó là tài
30 Nhc li rng vic tài sn phi đăng ký quyn s hu mà trên giy chng nhn ch có tên mt người không t
nó th hin đầy đủ tính cht riêng ca tài sn liên quan. Bi vy, thc tin công chng vn yêu cu s tham gia
ca người không có tên trên giy chng nhn vào các giao dch quan trng liên quan đến tài sn. Nếu người
không có tên xác nhn rng mình không có quyn hn gì đối vi tài sn, thì cơ quan công chng để cho người có
tên t mình xác lp giao dch; nếu người không có tên cùng vi người có tên đứng ra xác lp giao dch, thì cơ
quan công chng có th coi đó như là s tha nhn ca v và chng v tính cht chung ca tài sn.
Giáo trình Lut hôn nhân & gia đình- Tp 2
Khoa Lut- Đại hc Cn Thơ
25
sn chung) và c các động sn trong gia đình mà không biết là ca chung hay ca
riêng31. Lut Vit Nam không có quy định tương t và vic bo v quyn li ca ch
n riêng ca chng hoc v tr nên không đơn gin.
Mt khác, ta nói rng các ch n chung được hưởng li “trên nguyên tc”: cũng
như người th ba, v hoc chng chng minh tính cht riêng ca mt tài sn bng mi
phương tin được tha nhn trong lut chung v chng c. Gi s v hoc chng khai,
vi tư cách người làm chng, rng tài sn nào đó là tài sn riêng ca chng hoc v,
thì ch n chung cũng có th gp khó khăn. Nói chung, khi xây dng quy tc v suy
đoán tài sn chung, người làm lut ch quan tâm đến quan h ni b gia v chng mà
quên mt mi quan h gia v chng và người th ba, đặc bit là ch n. Lut Vit
Nam s còn tiếp tc được hoàn thin đim này.
31 Ví d, lut ca Pháp: BLDS Pháp Điu 1411.