Giáo trình Lut hôn nhân & gia đình- Tp 2
Khoa Lut- Đại hc Cn Thơ
31
Nhu cu phù hp vi cách sng. Có nhng nhu cu xut hin người này,
nhưng li không xut hin người khác, do mi người có cách sng ca riêng mình.
Mt nhà khoa hc có nhu cu đọc các tp chí chuyên ngành mt cách thường xuyên,
do đó có nhu cu đặt mua dài hn đối vi các tp chí đó, nhưng li không có nhu cu
ăn ung theo mt chế độ áp dng đối vi mt vn động viên c t. Mt nhà nông có
nhu cu thường xuyên trao đổi thư t vi cơ quan khuyến nông để cp nht thông tin,
kiến thc v nông nghip nhưng li không có nhu cu chăm sóc cht lượng ca thanh
qun bng các loi dược phm, hoa qu đặc bit như mt ca sĩ. Tt c các nhu cu gi
là thiết yếu trước hết phi là nhu cu phù hp vi cách sng35. Mt khác, ngay đối vi
mt nhu cu cùng loi, s đáp ng cũng có th các mc độ tn kém khác nhau, do s
khác bit trong cách sng và nht là s khác bit v điu kin thu nhp, nhưng đều có
th được coi là hp lý: mt đứa tr nhà giàu dùng loi tã lót cao cp; trong khi mt đứa
tr nhà nghèo ch dùng loi tã lót r tin.
2. Nhu cu v duy trì quan h tình cm vi người ngoài gia đình-h
Nghĩa v cp dưỡng. Có trường hp các thành viên trong cùng mt gia đình
không sng dưới cùng mt mái nhà và, trong điu kin mt thành viên lâm vào hoàn
cnh sng khó khăn, thành viên khác có kh năng phi thc hin nghĩa v cp dung.
Nghĩa v cp dưỡng cũng có th được xác lp sau khi v và chng chm dt quan h
hôn nhân và mt người sng túng thiếu trong khi người còn li có cuc sng đầy đủ
hơn và có điu kin để tr giúp dưới hình thc cp dưỡng. Đối vi gia đình ca người
có nghĩa v cp dưỡng, gia đình hiu theo nghĩa hp, tc là gm nhng người chung
sng trong mt nhà, cp dưỡng cho mt người sng ngoài gia đình không phi là giao
dch nhm đáp ng nhu cu vt cht, trc tiếp ca gia đình; nhưng vic đó có tác dng
to mt khung cnh tt v mt tình cm mà trong đó gia đình theo nghĩa hp tn ti và
phát trin36.
B. Thc hin nghĩa v
1. Nhu cu thông thường
Trường hp nghĩa v do c v và chng cùng xác lp. Theo Lut hôn nhân và
gia đình năm 2000 Điu 28 khon 2, tài sn chung ca gia đình được dùng để bo đảm
nhu cu ca gia đình; theo Điu 33 khon 4, tài sn riêng ca v, chng cũng được s
dng vào các nhu cu thiết yếu ca gia đình trong trường hp tài sn chung không đủ
để đáp ng. Kết hp các điu lut y, ta nhn xét rng trong trưng hp nghĩa v tài
sn được xác lp nhm bo đảm nhu cu ca gia đình, thì tài sn bo đảm cho vic
thc hin nghĩa v có th thuc khi tài sn chung hoc thuc khi tài sn riêng;
nhưng v, chng có quyn yêu cu ch n kê biên tài sn chung trước và ch kê biên
tài sn riêng nếu tài sn chung không đủ để bo đảm.
35 Nhưng không phi nhu cu nào phù hp vi cách sng cũng đưc coi là thiết yếu. Ví d, đi xem ca nhc vào
mi cui tun có th là mt nhu cu lành mnh phù hp vi nếp sng th dân, nhưng không phi là nhu cu thiết
yếu ca tt c nhng người dân thành th.
36 Ngay nếu như nghĩa v cp dưỡng được thc hin đối vi v (chng) trong cuc hôn nhân trước hoc con
riêng, thì vic thc hin nghĩa v cũng t ra có tác dng tt đối vi s bình yên ca gia đình mi ca người có
nghĩa v cp dưỡng. Vn đề ch tr nên tế nh trong trường hp người được cp dưỡng là con ngoi tình ca
người có nghĩa v cp dưỡng: s tn ti ca mi quan h đó đã là điu không vui v đối vi v (chng) và các
thành viên gia đình ca người ngoi tình; vic cp dưỡng đều đặn li có tác dng nhc đi nhc li vi mi người
v “thành qu” ca mi quan h được coi là không lành mnh đó...
Giáo trình Lut hôn nhân & gia đình- Tp 2
Khoa Lut- Đại hc Cn Thơ
32
Cn lưu ý rng trong trường hp nghĩa v do c v và chng xác lp, thì mt khi
tài sn chung không đủ để bo đảm, ch n có quyn kê biên tài sn riêng ca v hoc
ca chng mà không cn biết ai là người có nhiu tài sn hơn.
Trường hp nghĩa v do v hoc chng t mình xác lp. Theo Lut hôn nhân
và gia đình năm 2000 Điu 25, v hoc chng phi chu trách nhim liên đới đối vi
giao dch dân s hp pháp do mt trong hai người thc hin nhm đáp ng nhu cu
sinh hot thiết yếu ca gia đình. Bi vy, c ba khi tài sn đều là vt bo đảm thc
hin nghĩa v đối vi ch n, dù nghĩa v có th ch do mt bên xác lp. Tuy nhiên,
cn nhn mnh rng để thiết lp được tình trng liên đới v nghĩa v trong trường hp
này, hai điu kin sau đây phi hi đủ.
- Giao dch phi hp pháp;
- Giao dch phi nhm đáp ng nhu cu sinh hot thiết yếu ca gia đình, tc là
các giao dch tho mãn các tiêu chí ca nhu cu thông thường, như đã nói trên.
Nếu thiếu mt trong hai điu kin đó, thì, mt cách hp lý, người không tham gia
vào vic xác lp nghĩa v có quyn không cho phép ch n kê biên các tài sn riêng
ca mình37. Đặc bit, mt giao dch hp pháp do mt người xác lp nhm đáp ng nhu
cu ca gia đình cũng không ràng buc được tài sn riêng ca người còn li trong
trường hp nhu cu t ra không thiết yếu. Nhà đã có mt chiếc tivi để ti phòng ăn;
chng t mình mua thêm mt chiếc tivi na để ti phòng khách; nếu chng không tr
đủ tin mua tài sn, thì người bán không có quyn yêu cu kê biên tài sn riêng ca
người v.
Nếu c hai điu kin có đủ, thì trong trường hp tài sn chung không đủ để bo
đảm, ch n có quyn yêu cu kê biên tài sn riêng ca chng hoc ca v mà không
cn biết ai là người trc tiếp xác lp nghĩa v, do áp dng Lut hôn nhân và gia đình,
các Điu 25 và 33 khon 4. Thm chí, trong điu kin lut quy định khá chung, có th
tha nhn rng ch n có quyn kê biên bt k tài sn nào ca gia đình, bt k đó là
ca chung hay ca riêng, mà không cn quan tâm đến kh năng thanh toán ca khi tài
sn chung.
2. Nghĩa v cp dưỡng
Tài sn bo đảm. Trên thc tế, khon tin hoc khon hin vt mà người có
nghĩa v dùng để cp dưỡng cho mt người khác thường được trích t thu nhp do lao
động hoc hoa li, li tc t tài sn ca người có nghĩa v hoc t khi tài sn tích lũy
t thu nhp, hoa li, li tc y. Thm chí, có th nói rng thu nhp hoc hoa li, li tc
y phi là các khon thu thường xuyên, bi khó có th coi mt người là có điu kin
cp dưỡng mt khi người này không có ngun thu n định. Trong trường hp người có
nghĩa v cp dưỡng không t giác thc hin nghĩa v, thì, theo yêu cu ca người có
quyn, cơ quan có thm quyn s cho kê biên các tài sn này để bo đảm thc hin
nghĩa v38. Tt c nhng điu đó cho phép nghĩ rng trong trường hp người có nghĩa
37 Tt nhiên, nếu nghĩa v do c v và chng cùng xác lp, thì c ba khi tài sn phi là vt bo đảm cho vic
thc hin nghĩa v, bt k giao dch có nhm đáp ng nhu cu thiết yếu ca gia đình hay không.
Cn nhn mnh rng tính không hp pháp ca mt giao dch phi đưc xác định trước Toà án ch không phi
theo đánh giá ch quan ca bên này hay bên kia.
38 Theo Ngh định s 70/2001-CP, ngày 3/10/2001, Điu 20 khon 3, “theo quyết định ca Tòa án, cơ quan, t
chc tr tin lương, tin công lao động, các thu nhp thường xuyên khác cho người có nghĩa v cp dưỡng có
trách nhim thc hin vic khu tr khon cp dưỡng để chuyn tr cho người được cp dưỡng hoc người giám
h ca người đó theo đúng mc và phương thc cp dưỡng do người được cp dưỡng hoc người giám h ca
người đó và người có nghĩa v cp dưỡng tho thun hoc theo mc và phương thc cp dưỡng do Tòa án quyết
Giáo trình Lut hôn nhân & gia đình- Tp 2
Khoa Lut- Đại hc Cn Thơ
33
v cp dưng có v (chng), thì đối vi người có quyn yêu cu cp dưỡng, nghĩa v
cp dưỡng cũng được bo đảm thc hin bng tài sn mà người có nghĩa v có quyn
s hu chung vi v (chng) ca mình.
Gii pháp va nêu được chp nhn bt k người có quyn yêu cu cp dưỡng là
ai và bt k nghĩa v cp dưỡng được xác lp trước khi kết hôn hay trong thi k hôn
nhân. Thc ra, gii pháp đưc xây dng không da vào bn cht ca nghĩa v cp
dưỡng - hình thc tương tr gia các thành viên trong cùng mt gia đình - mà da vào
đặc đim v ngun gc ca khon tin hoc hin vt thường được dùng để thc hin
nghĩa v. Người có nghĩa v cp dưỡng trước hết phi là người có điu kin sng kh
quan và có kh năng cp dưỡng cho người khác. V mt kinh tế, đó phi là người có
thu nhp và hoa li, li tc t tài sn dư ra sau khi đã trang tri các chi phí cn thiết
cho cuc sng ca chính mình và ca gia đình mình cũng như cho vic bo tn các tài
sn sinh li: không ai b buc phi cp dưỡng cho người khác bng tài sn gc ca
mình39. Trong trường hp thu nhp để dành hoc hoa li, li tc tr chi phí cn thiết
đã được đầu tư để mua tài sn khác, thì tài sn mi không th b kê biên để thanh toán
nghĩa v cp dưỡng.
C. Đóng góp vào vic thc hin nghĩa v
Nhn xét. Trong trường hp đặc thù mà người có nghĩa v có v (chng) và
trong gia đình có đến ba khi tài sn, ta có th t hi liu mt khi mt tài sn nào đó
ca gia đình được dùng để thanh toán nghĩa v đối vi người có quyn, thì khi tài sn
mà tài sn đó là mt yếu t có phi chu tn tht mt cách dt khoát ? Có th hình
dung: chng có mt con được sinh ra do ngoi tình và có nghĩa v cp dưỡng; chng
dùng thu nhp ca mình (tc là tài sn chung) để thc hin nghĩa v đó; thế thì trong
quan h ni b gia v và chng, liu người v có buc phi chp nhn rng khi tài
sn chung gánh chu nghĩa v đó hay có quyn yêu cu người chng phi dùng tài sn
riêng để tr li cho khi tài sn chung nhng gì mà khi tài sn chung đã ng trước để
giúp người chng thc hin nghĩa v cp dưỡng ca mình đối vi con ngoi tình ?
Lut viết hin hành chưa có gii pháp cho vn đề này. Thc tin, v phn mình, cũng
chưa có ch trương chung. Có l phi suy nghĩ trên cơ s phân bit tng loi nghĩa v.
1. Nhu cu thông thường
Khi tài sn chung là “người chu trách nhim”. Khi xây dng các Điu 28
khon 2 và 33 khon 4, người son tho Lut hôn nhân và gia đình năm 2000 không
xác định rõ loi quan h chu s chi phi ca các quy tc liên quan. Do đó, có v như
c trong quan h gia v chng và người th ba cũng như trong quan h ni b gia
v và chng, các quy tc y đều được áp dng: nếu có đủ tài sn chung để bo đảm
thc hin nghĩa v, thì, mt mt, ch n ch có quyn yêu cu kê biên tài sn chung để
nhn tin thanh toán; mt khác, v chng không có trách nhim dùng tài sn riêng để
đắp s hao ht ca khi tài sn chung do vic thc hin các nghĩa v y. Nói rõ
hơn, đối vi các chi phí nhm đáp ng nhu cu thiết yếu ca gia đình, khi tài sn
định”. Rõ ràng, trong gi thiết ca điu lut, người b buc thc hin nghĩa v cp dưỡng là mt người làm công
ăn lương. Trong trường hp người có nghĩa v là người lao động t do, cá th hoc là ch doanh nghip, h kinh
doanh, thì vic bt buc thc hin nghĩa v cp dưỡng, trên thc tế, cũng được bo đảm bng cách trích thu
nhp, li tc, hoa li t tài sn ca người này. Nói chung, thu nhp, hoa li, li tc t tài sn là các vt bo đảm
chính cho vic thc hin nghĩa v cp dưỡng góc nhìn ca thc tin.
39 Xem Gia đình, nxb Tr 2002, s 392.
Giáo trình Lut hôn nhân & gia đình- Tp 2
Khoa Lut- Đại hc Cn Thơ
34
chung là “người” th nht có trách nhim đóng góp vào vic thanh toán; khi tài sn
riêng ch phi đóng góp mt khi khi tài sn chung không đủ để đáp ng40.
2. Nghĩa v cp dưỡng
Thành viên bình thường và thành viên không bình thường. Trong suy nghĩ
phù hp vi đạo lý truyn thng Vit Nam, không có vn đềđặc bit trong trường
hp người được cp dưỡng là ông bà ni (ngoi) hoc cha, m hoc anh, ch, em rut
ca v hoc ca chng. Khi tài sn chung ca người có nghĩa v vi v (chng) ca
mình phi chu trách nhim cp dưỡng cho nhng người này. Có th gi nhng người
có quyn yêu cu cp dưỡng y là nhng thành viên bình thường ca gia đình ca
người có nghĩa v cp dưỡng.
Trái li, trong trường hp người được cp dưỡng là v (chng), con trong cuc
hôn nhân trước, thm chí là con sinh ra do quan h xác tht ngoài hôn nhân, thì vic để
cho khi tài sn chung gánh chu mt cách dt khoát phí tn cp dưỡng t ra không
hp lý. Tài sn chung thuc s hu chung ca v và chng. Người ta có th t hi ti
sao v (chng) ca người có nghĩa v li phi cùng gng gánh vi người sau này vic
cp dưỡng cho nhng người không có bt k mt mi ràng buc đạo đức nào vi
mình. Du sao, thc tin xét x cho đến nay hu như chưa xem vn đề đóng góp ca
v, chng vào vic thc hin nghĩa v cp dưỡng là vn đề ni cm. Có l, vn đề này
được gii quyết ch yếu bng con đường dàn xếp trong ni b gia đình. Hơn na ta đã
biết rng nghĩa v cp dưỡng được thc hin bng cách trích thu nhp, hoa li, li tc
t tài sn ca người có nghĩa v. Mà đối vi loi tài sn chung này (đặc bit là đối vi
thu nhp do lao động), người to ra tài sn được thc tin tha nhn có các quyn định
đot rng rãi, k c quyn định đot không có đền bù, sau khi đã làm tròn các bn
phn đối vi gia đình. Trong điu kin đó, vic xác định rng khi tài sn chung chu
trách nhim ti hu đối vi vic thc hin nghĩa v cp dưỡng t ra hp lý, ngay c
trong trường hp quan h gia người cp dưỡng và người được cp dưỡng luôn gi
cho gia đình ca người có nghĩa v nhng k nim không êm .
II. Nghĩa v gn vi khi tài sn
Khái nim. Tm gi là gn vi khi tài sn, nghĩa v tài sn đi theo tài sn có,
khi quyn s hu đối vi tài sn được xác lp cho mt người, để tr thành nghĩa v
ca người có quyn s hu đối vi tài sn đó. Cũng gi là gn vi khi tài sn, nghĩa
v được xác lp nhm mc đích bo qun hoc tu b, nâng cp mt tài sn thuc khi
tài sn đó. Tt nhiên, nghĩa v gn vi mt tài sn s được bo đảm thc hin bng
chính tài sn đó. Vn đề là: liu người có quyn yêu cu còn có th kê biên tài sn nào
khác ngoài tài sn đó, trong trường hp người có nghĩa v không t nguyn thc hin
nghĩa v ?
40 Lut không xây dng các tiêu chí ca tình trng “tài sn chung không đủ để đáp ng”. Tuy nhiên, khó có th
tha nhn rng nếu hoa li, li tc và thu nhp không đủ để trang tri các chi phí cho các nhu cu thiết yếu, t
phi huy động tài sn gc riêng. Mt cách hp lý, tài sn gc riêng phi đứng sau tài sn gc chung trong th t
ưu tiên được kêu gi” để đóng góp vào vic đáp ng các nhu cu thiết yếu ca gia đình.
Giáo trình Lut hôn nhân & gia đình- Tp 2
Khoa Lut- Đại hc Cn Thơ
35
1. Thc hin nghĩa v
a. Nghĩa v gn vi tài sn tha kế riêng hoc cho riêng
Tài sn bo đảm. Các nghĩa v mà v hoc chng tiếp nhn trong khuôn kh di
chuyn di sn hoc do được tng cho riêng mt tài sn nào đó là nghĩa v riêng và ch
được bo đảm thc hin bng các tài sn riêng. Người son tho Lut hôn nhân gia
đình không ghi nhn gii pháp này mt cách chính thc. Lut ch quan tâm gii quyết
vn đề tài sn có được tng cho riêng hoc tha kế riêng, ch không đặt và gii quyết
vn đề chung hay riêng ca tài sn n gn vi di sn hoc vi tài sn tng cho. Hn,
bi vì trên thc tế, nếu di sn mt kh năng thanh toán, thì nhng người tha kế cũng
chng còn gì để chia vi nhau; nếu di sn có tài sn n nhưng còn kh n
ăng thanh
toán, thì n được tr trước, nhng người tha kế ch chia khi tài sn có ròng (actif
net) thuc di sn.
Du sao, v mt lý thuyết, không th có gii pháp nào khác: người tha kế, người
được di tng hoc được tng cho có quyn t mình quyết định nhn hay không nhn di
sn, di tng, tng cho mà không cn s đồng ý ca v hoc chng; vy thì người này
cũng phi t mình chu trách nhim v nhng khon n gn lin vi di sn, di tng,
tng cho. Tt nhiên, không ai cm v và chng tho thun v vic dùng tài sn chung,
thm chí tài sn riêng ca người còn li, để thanh toán các khon n y. Nhưng nếu
không có tho thun đó, thì ch n không được động đến các tài sn này.
Cn lưu ý rng theo BLDS năm 2005, người tha kế ch chu trách nhim đối
vi n di sn trong phm vi tài sn có, dù di sn đã được chia hay chưa được chia
(Điu 637). Tuy nhiên, gii pháp này ch áp dng được chng nào các tài sn bng
hin vt thuc di sn còn chưa b ln ln vi các tài sn khác ca người tha kế.
b. Nghĩa v xác lp nhm bo qun hoc tu b tài sn riêng
Tài sn bo đảm. Cn phân bit các loi nghĩa v khác nhau.
- Bo qun tài sn theo nghĩa đích thc. Bo qun tài sn là công vic cn thiết
nhm bo đảm vic duy trì điu kin khai thác và sc sinh li ca tài sn. Ta biết rng
hoa li, li tc t tài sn riêng là tài sn chung; bi vy, dù lut không có quy định rõ,
ta vn khng định không do d rng chi phí bo qun tài sn riêng có th đưc thanh
toán bng tài sn chung. Nói rõ hơn, khi v hoc chng giao kết mt hp đồng nhm
thc hin công tác bo qun tài sn riêng, thì nghĩa v ca ch đầu tư được coi như
nghĩa v chung ca v chng và được bo đảm thanh toán không ch bng tài sn
riêng ca ch đầu tư mà còn bng tài sn chung ca v và chng. “Coi như”, bi vì
nếu thc s là nghĩa v chung, thì, trong trường hp tài sn được bo qun là tài sn
riêng, nghĩa v còn có th được thanh toán bng tài sn riêng ca v (chng) ca
người ch tài sn (ch đầu tư). Trên thc tế, khó có th hình dung kh năng người có
quyn yêu cu được phép kê biên tài sn riêng ca v (chng) ca ch đầu tư để nhn
tin thanh toán đối vi nghĩa v này, tr trường hp tài sn riêng có hoa li là ngun
sng ch yếu ca gia đình.
- Sa cha tài sn. Sa cha tài sn có th mang tính cht bo qun trong trường
hp sa cha định k theo khuyến cáo ca người chế to tài sn. Cũng có th coi là có
tính cht bo qun, nhng sa cha đột xut có ngun gc t các s c phát sinh trong
quá trình s dng tài sn, nhưng chi phí thp, gi là x lý hng hóc nh. Trái li, các
sa cha ln, thường cũng mang tính cht định k, gn như có tác dng tái to tài sn
c v hình thc biu hin vt cht cũng như v cht lượng s dng. Bên cnh đó, các