81
Xác định mc độ thích hp. Tính thích hp ca bài tp th lc ph thuc trc tiếp vào các kh năng ca người tp, khó khăn khách quan khi
thc hin mt bài tp nào đó vi nhng đặc đim tiêu biu ca nó (tính phi hp vn động phc tp, cường độ và khong thi gian phi n
82
lc..). S tương ng đầy đủ gia các kh năng và các khó khăn đó th hin mc độ thích hp ti ưu. Nhưng xác định được c th, đúng mc đó
là mt trong nhng yêu cu phc tp và quan trng nht ca giáo dc th cht. Mun làm được, cn phi hình dung rõ nét các kh năng chc
phn ca cơ th các giai đon phát trin khác nhau theo la tui; cũng như nhng gii hn dao động ca các kh năng y luôn b chi phi bi
các đặc đim cá nhân, gii tính và tình hung phc tp bên ngoài; xác định được nhng s liu chính xác trong các yêu cu vi cơ th khi s
dng các phương tin và phương pháp giáo dc th cht khác nhau và biết vn dng cho phù hp vi mi người tp c th.
Khi xác định mc độ thích hp, trước hết phi da vào các chương trình và các yêu cu có tính cht tiêu chun đã được xác định cho mi loi
đối tượng c th, trên cơ s s liu khoa hc và tng kết kinh nghim thc tế, trước hết là các chương trình v giáo dc th cht cho tt c các
loi đối tượng cơ bn, bt đầu t nh cho đến người đứng tui. Hin nhiên, sau này còn cn phi xác định được mt cách khoa hc c các tiêu
chun hp lý nht v lượng vn động cho mi nhóm gii tính - la tui. Hin nay, các tiêu chun đó được xác định chưa đầy đủ và mi mang
tính cht định hướng phng chng. Song, dù có các chương trình hoàn thin nht và các tài liu quy định khác, giáo viên vn phi nghiên cu k
lưỡng các đặc đim ca hc trò ca mình và tìm cho ra mt mc độ thích hp c th (xem mt ví d qua hình 21 v xác định mc tp t cao
thng người).
Da vào các s liu ban đầu v kh năng ca người tp thu được qua kim tra theo các tiêu chun v trình độ chun b th lc, cũng như
kim tra y hc và quan sát sư phm, giáo viên s c th hóa chương trình (hoc trong mt s trường hp phi t xác định ly ni dung chương
trình), vch ra gii hn thích hp cho mi giai đon c th và c các ch tiêu cũng như cách thc thc hin. Sau này, trên cơ s kim tra y hc sư
phm có h thng, các d kiến ban đầu s được chính xác hóa và b sung thêm cho tương ng vi s thay đổi kh năng ca người tp.
Tính thích hp không có nghĩa là không có khó khăn, mà là có khó khăn nhưng va sc, có th khc phc hiu qu nếu động viên tt các sc
mnh vt cht và tinh thn ca người tp. Tính thích hp ca lượng vn động ch có th được đánh giá đúng đắn trên cơ s tính toán đến hiu
qu nâng cao sc khe ca nó. Ch lượng vn động nào dn đến cng c và duy trì sc khe mi được coi là thích hp.
Phát hin đúng, kp s không tương ng gia tính thích hp luôn thay đổi ca lượng vn động và “giá tr” chân chính ca chúng đối vi cơ
th tht không d. Vì vy, cn nhn mnh phi bo đảm kim tra y hc - sư phm có h thng, coi đó như mt trong nhng điu kin quan trng
nht ca giáo dc th cht.
Các gii hn thích hp trong quá trình giáo dc th cht cũng thay đổi. Chúng cũng tiến lên (thm chí h xung) tu theo s phát trin v th
cht và tinh thn ca người tp. Có cái còn chưa thích hp giai đon này li tr nên d thc hin giai đon sau. Vì vy, các yêu cu đề ra đối
vi người tp cũng phi được thay đổi tương ng để cho sát hp, không ngng kích thích s phát trin tiếp theo ca các kh năng đó.
Nhng yêu cu v phương pháp để đảm bo tính thích hp. mi giai đon giáo dc th cht, ngoài nhng điu kin nói trên, tính thích hp
còn được xác định bi mc độ hp lý ca các phương pháp được chn dùng và cu trúc chung ca các bui tp. Vì vy, vn đề này có liên quan
ti nhiu vn đề khác v phương pháp dy hc và giáo dc hp lý, đặc bit là các phương pháp kế tha ti ưu gia các bui tp và nâng dn các
khó khăn trong tp luyn. Vn đề này s còn được đề cp khi xem xét các nguyên tc khác. đây ch bàn đến nhng gì có quan h trc tiếp đến
tính thích hp.
83
Mi người đều biết, các k năng và k xo mi s xut hin trên cơ s các k năng, k xo đã được tiếp thu t trước, k c các yếu lĩnh riêng
l ca chúng. Vì vy mt trong nhng yêu cu v phương pháp, có tính quyết định đối vi tính thích hp trong giáo dc th cht là đảm bo tính
kế tha ca các bài tp th lc, nh s dng các mi liên h t nhiên gia nhng hình thc khác nhau ca các động tác, các tác động ln nhau và
c tính đồng nht v cơ cu ca chúng.
Cn phân ni dung hc, sao cho mi mt bui tp trước li tr thành bc thang ngn nht ti vic tiếp thu mt ni dung ca bui tp tiếp
theo. Có nghĩa là phi theo quy tc t biết đến chưa biết hoc t đã tiếp thu đến chưa tiếp thu và c t biết ít đến biết nhiu. Như vy mi đảm
bo tính kế tha đúng quy lut ca các bui tp.
Mt yêu cu khác cũng quan trng như thếđảm bo tính tun t trong vic chuyn t nhng nhim v tương đối d hơn sang nhng nhim
v khác khó hơn. Bûi vì theo kiu làn sóng, các kh năng chc phn ca cơ th tăng lên t t do đó nhng yêu cu đối vi các kh năng đó
trong quá trình giáo dc th cht không th tăng lên quá đột ngt. Tính tun t được đảm bo nh s phc tp hóa không quá nhanh các hình
thc động tác cn tp, nh luân phiên hp lý gia lượng vn động và ngh ngơi, nh thay đổi lưng vn động theo bc thang và theo làn sóng
trong khong các chu k tun, tháng, năm và các cách khác na. Do đó, còn phi theo quy tc t đơn gin đến phc tp, t d đến khó. Song,
cn phi chú ý đến tính cht tương đối ca quy tc này.
Khái nim v s đơn gin hay phc tp ca các hành vi vn động có liên quan đến cu trúc ca chúng. Thí d, các bài tp th dc cơ bn
hay trò chơi vn động có cu trúc đơn gin hơn các bài tp liên hp th dc hay các môn bóng. Trong nhiu trường hp, tt hơn là nên tiếp
thu các hành vi vn động t tng phn đến toàn b động tác nguyên vn hoc bng cách phc tp hóa dn cu trúc ca động tác nói chung
theo cách chuyn t các bài tp có cu trúc đơn gin hơn đến phc tp hơn.
Nhưng đấy không phi là con đường duy nht đúng trong tt c mi trường hp. Kinh nghim cho thy thnh thong vn có th đi t các
cu trúc phc tp hơn đến đơn gin hơn nếu các cu trúc phc tp đó vn va sc người tp và cui cùng vn mang li kết qu tt hơn vi
s thi gian cn thiết. Vic chn mt con đường nào đó s ph thuc c vào đặc đim động tác cn tp ln đặc đim ca người tp.
Khi đánh giá độ khó ca các bài tp th lc cn phi phân bit mc phc tp v phi hp vn động và các mc gng sc khi thc hin các bài
tp đó. Hai mt nói trên không phi bao gi cũng trùng vi nhau. Thí d, mt s bài tp c t có th rt d v mt phi hp vn động nhưng li
rt khó v độ căng thng n lc. Ngược li, có mt s các bài tp th dc rt khó v phi hp vn động nhưng li không đòi hi n lc th cht
nhiu. Quy tc t d đến khó ch rõ vic chuyn t các bài tp này sang các bài tp khác phi được tiến hành sao cho các bài tp d hơn, c v
mt phi hp vn động ln mc gng sc được tiến hành trước các bài tp khó hơn. Trong quy tc này, cũng như trong quy tc trước, vn có
ngoi l. Mt trong nhng ngoi l là s din biến ca lượng vn động: các lượng vn động cao hơn (v vn đềy s đề cp sau này) không ch
đi sau các lượng vn động thp hơn, mà trong nhng trường hp nht định li phi đi trước.
Mt điu rt quan trng khác là s dng các phương tin và các phương pháp chuyên môn phi làm sao to được s sn sàng trc tiếp tiếp
thu các k năng k xo và lượng vn động tiếp theo. đây, các bài tp chun b, đặc bit là các bài tp dn dt, có ý nghĩa đặc bit. Hin nay,
người ta đã nghiên cu đề ra nhng h thng (nhng bc thang phương pháp) gm các bài tp dn dt đối vi nhiu k xo vn động cơ bn.
84
Song, nhìn chung, vn đề này còn chưa được gii quyết hoàn toàn. Cn phi mt nhiu công sc để xây dng và h thng hóa mt sc bài tp
chun b đó.Vic hp lý hóa h phương pháp giáo dc th cht tiếp theo còn ph thuc nhiu vào công vic này.
Cá bit hóa theo xu hướng chung và theo các cách thc riêng trong giáo dc th cht. đây, đó là s xây dng toàn b quá trình giáo dc th
cht và s dng các phương tin, phương pháp và hình thc tp luyn riêng ca quá trình đó sao cho có th đối x cá bit vi người tp và to
được nhng điu kin để phát trin tt nht các năng lc ca h.
Các kh năng chc phn ca cơ th luôn luôn có s khác bit, v mt mt nào đó, đối vi tng cá nhân. Ngay trong mt nhóm người cùng la tui,
gii tính và trình độ chun b sơ b cũng không th tìm ra hai người có các kh năng hoàn toàn ging nhau. Nhng khác bit cá nhân cũng th hin khi
tiếp thu động tác, tính cht, mc, phn ng ca cơ th đối vi lượng vn động và c s din biến các thay đổi thích nghi trong cơ th... Tt c
nhng điu đó buc phi tiến hành cá bit hóa cht ch trong giáo dc th cht.
Vn đề cá bit hóa trong quá trình giáo dc th cht đưc gii quyết trên cơ s phi hp hu cơ 2 xu hướng chun b chung và chuyên môn hóa.
Chun b chung (như chun b th lc chung theo chương trình giáo dc th cht ca trường ph thông, trường đại hc ...) nhm giúp cho mi người
nm được mt s k năng, k xo quan trng, ti thiu, bt buc trong cuc sng, vn động cùng nhng kiến thc có liên quan, đồng thi giúp cho
vic phát trin toàn din các t cht th lc đến mt trình độ nht định. Ni dung cơ bn ca chương trình tp luyn theo hướng này không ph thuc
vào các đặc đim, thiên hướng cá nhân. Còn vic cá bit hóa ch yếu thc hin qua các phương pháp hc và giáo dc, cùng các phương tin ph khác.
Chuyên môn hóa (đặc bit là chuyên môn hóa th thao) nhm hoàn thin sâu hơn v mt môn hot động đã được chn lc. Không ch các
phương pháp mà c ni dung tp luyn cũng phi căn c vào thiên hướng và năng khiếu cá nhân. S phi hp c hai xu hướng này s to điu
kin để hoàn thin th cht toàn din, đồng thi li chuyên môn hóa sâu. Mi liên h gia hai xu hướng này s được th hin qua các giai đon
khác nhau ca s phát trin theo la tui và các khâu t chc khác nhau ca h thng giáo dc th cht.
Đối x cá bit trong quá trình dy hc và giáo dc là cn thiết để gii quyết bt k nhim v riêng nào, t hình thành các kiến thc, k năng
và k xo cho đến giáo dc các t cht th lc và phm cht ý chí. Nó th hin s phân tích các nhim v hc tp, cách thc hin các tiêu
chun và cách thc điu chnh các hình thc tp luyn cùng các th thut tác động sư phm phù hp vi tng người tp.
Các đặc đim cá nhân không loi tr nhng nét chung gia các cá th khác nhau. Vì vy, s sai lm nếu coi cá bit hóa như mt cái gì đó
không th dung hoà được vi nhng con đường chung ca quá trình sư phm. S cá bit hóa phi da trên cơ s các quy lut chung v dy hc
và giáo dc. Hơn na, phn ln vic cá bit hóa hoàn toàn có th tiến hành trong các bui tp tp th.
Đáng lưu ý, căn c vào các đặc đim cá nhân không có nghĩa là ch b động chy theo nó. Nhng đặc đim cá nhân, nht là các đặc đim v
loi hình hot động thn kinh cao cp, có th thay đổi nht định theo s điu khin. Bi vì trong quá trình giáo dc th cht cn phi bo đảm
hoàn thin cân đối, toàn din v hình thái và chc năng ca cơ th. Nhim v không ch là ci tiến nhng cái bm sinh mà còn phi hình thành
nhng cái mi (nhng k năng, k xo và hành vi mi).
85
IV. NGUYÊN TC H THNG
Nguyên tc này có liên quan đến tính thường xuyên tp luyn và h thng luân phiên lượng vn động vi ngh ngơi, cũng như tính tun t
trong tp luyn và mi liên h ln nhau gia các mt khác nhau trong ni dung tp luyn.
Tính liên tc ca quá trình giáo dc th cht và luân phiên hp lý lượng vn động và ngh ngơi. Rõ ràng, tp thường xuyên mang li hiu qu
tt nhiên ln hơn tp tht thường. Ngoài ra, tính liên tc ca quá trình giáo dc th cht còn có nhng đặc đim cơ bn liên quan vi s luân
phiên hp lý gia lượng vn động và ngh ngơi. Giáo dc th cht có th hình dung chung như mt quá trình liên tc bao gm tt c các thi k
cơ bn trong cuc sng.
G. Lamac đã ch rõ ý nghĩa chung ca hot động như mt yếu t không thch ri khi s phát trin ca cơ th. Trong khi định nghĩa
"định lut th nht" - "định lut tp luyn" ca mình, ông viết: "S s dng thường xuyên và không gim nh đối vi mt cơ quan nào đó
thì ít ra cũng cng c cơ quan đó, phát trin nó, truyn và làm tăng sc mnh cho nó tương ng vi chính thi gian s dng nó. Trong lúc
đó, mt cơ quan không được s dng thường xuyên s b yếu đi mt cách rõ nét, dn đến ch thoái hóa và tiếp theo là thu hp các kh năng
ca mình".(1)
Tp luyn hp lý gây nên nhng biến đổi dương tính v chc năng và cu trúc. Ch cn ngng tp luyn trong mt thi gian tương đối ngn
là nhng mi liên h phn xđiu kin va xut hin đã bt đầu m tt đi; mc độ phát trin các kh năng chc phn va đạt được và ngay c
mt s ch s v th hình cũng bt đầu b gim (t trng ca t chc cơ tích cc b gim, mt s yếu t hp thành cu trúc ca t chc cơ cũng
biến đổi theo hướng ngoài ý mun...). Theo mt s tài liu, mt s biến đổi gim sút đã có th biu hin ngay vào ngày th 5, th 7 sau khi ngh
tp. Do đó, hoàn thin th cht ch có th có trong quá trình giáo dc th cht liên tc. Liên tc không có nghĩa là không ngh mà qua mt h
thng luân phiên gia lượng vn động và ngh ngơi.
OP-y: S biến đổi v năng lc vn động, s mt mi và gii tr.
?A : S biến đổi v tính tích cc chc năng ca các h thng th phân trong cơ th.