121
Ging gii phi chính xác, ni dung phi khoa hc (hình 32) tc là nói có lý, thc s cu th, cht ch, đúng mc; không khoa bc, tm
thường. Ging mà sai và khoa trương s dn ti hình thành khái nim, nhn thc, k thut động tác sai; có th gây ra tn thương và hu qu
không tt khác..
Ging gii phi gn rõ, d hiu, làm ni bt ch đề, ni dung chính ca gi lên lp TDTT. Mun vy phi căn c vào độ khó ca ni dung và
yêu cu hoàn thành nhim v dy hc mà xác định, ging sao cho gn rõ, ni bt. D hiu có nghĩa là phù hp vi trình độ hc sinh, giúp h d
hiu, d tiếp thu. Do đó, ngôn ngõ phi tinh luyn, phn mc phân minh, ging nói rõ ràng, din t sinh động... Nhng t mi cn được dùng
(bao gm c t nước ngoài dch ra) ph biến nhưng không nên quá nôm na, biến thành th ng.
122
Ging gii phi có tác dng gi ý, phát huy được động cơ, hng thú, tính t giác ch động, tích cc tư duy, mnh dn luyn tp. Khi nói v ý
nghĩa, tác dng, mc đích, yêu cu và liên h thc tế theo cách so sánh, hi đáp... mà kết hp được xem, nghe, nghĩ, luyn thì s có tác dng gi
ý, dn dt ln; làm cho hc sinh hc có ch đích, luyn tp hăng hái, hc mt luyn mười, nm được nhanh chóng.
Ging gii cn chú ý thi cơ và hiu qu. Nói chung khi điu động đội hình, hc sinh đang tp và đứng quay lưng vào giáo viên thì không
tin cho ging gii. Lúc này, giáo viên ch nên dùng khu lnh (ngôn ngõ ch th ngn gn, để hướng dn hc sinh luyn tp.
Khu lnh và ch th
Đó là giáo viên dùng ngôn ngõ ngn gn dưới hình thc mnh lnh để ch đạo hc sinh luyn tp. Ví d như khu lnh trong điu động đội
ngũ, ch th cho hc sinh trong luyn tp như "đằng sau quay", "co gi".... Dùng khu lnh, ch th phi rõ ràng, mnh, kp thi, chính xác,
nghiêm chnh và thng nht sao cho hc sinh thy nghiêm túc và bt buc phi làm.
Đánh giá thành tích bng li nói
Tc là giáo viên căn c vào yêu cu dy hc mà dùng ngôn ng ngn gn ca mình để đánh giá kết qu thành tích hc tp, tp luyn và hành
vi ca hc sinh. Ví d như “tt”, "khá", "có tiến b", "thiếu mnh dn", "không nhp nhàng".... Nó cũng có tác dng phát huy tính tích cc, t
giác ca hc sinh; làm cho h d phân rõ sai đúng, cng c cái đúng, sa cha cái sai. Tuy vy, đánh giá thành tích bng li vn nên ly khuyến
khích, động viên làm chính. Trên cái nn đó mà nêu ra sai sót thì d thúc đẩy được hc sinh n lc khc phc, tăng thêm lòng tin, dũng khí và
tính tích cc. Đánh giá cũng nên đúng mc đạt được,thích hp vi đặc đim đối tượng; khoa bc hoc nhc m làm mt t tin ca hc sinh đều
thường không đem li kết qu tt, mà gây phn cm
Báo cáo bng li (hi báo)
Theo yêu cu thì hc sinh phi dy hc dùng ngôn ng ca mình báo cáo vi giáo viên nhng điu thu hoch tâm đắc v ni dung luyn tp
nhng vn đề khó... Đó là mt cách tìm hiu, đánh giá hiu qu dy hc. Nó không ch giúp cho giáo viên có căn c để ch đạo hc sinh hc tp
tiếp mà còn có th thúc đẩy h tư duy tích cc, hiu sâu thêm ni dung hc tp, t kim tra, đôn đốc mình, đồng thi bi dưỡng năng lc biu
đạt bng ngôn ng. Do đó trong dy hc cũng cn s dng thích đáng phương pháp này để nâng cao cht lượng.
T ám th
Đó là mt hình thc ngôn ngõ không thành tiếng (dưới dng câu tâm nim, nh thm) mà hc sinh dùng trong quá trình luyn tp để t ch
đạo, động viên mình thc hin mt bài tp nào đó. Ví d “nhanh", "đứng vng, "hăng hái", "cúi đầu".. T ám th phi nhm đúng vào nhng
điu mu cht khâu vướng mc ca mình để tăng cường ý nim chính xác khi hoàn thành động tác, có li cho sa cha sai sót, đạt được yêu cu
và nâng cao cht lượng dy hc.
1.2. Phương pháp trc quan
Đó là mt phương pháp dy hc rt ph biến và quan trng trong dy hc TDTT; ch yếu là tác động vào các cơ quan cm giác ca hc sinh
để to cho h có tri giác tt và hiu, nm được nhanh ni dung hc tp. Quá trình nhn thc s vt ca con người (cũng như hc sinh hc tp)
bao gi cũng bt đầu t cm giác. Do đó nó rt cn thiết để giúp hc sinh hoàn thành nhim v hc tp. Trong dy hc TDTT, các phương pháp
123
trc quan thường là làm mu động tác, bài tp; gii thích bng giáo c và mô hình; kết hp vi phim nh, ti vi hoc các phương tin dn dt rt
đa dng khác.
Như vy, trong dy hc TDTT khái nim trc quan đã ln lượt ra ngoài ý nghĩ chân phương ca t này và có chú trng nhiu hơn vào nhng
cm giác trc tiếp ca các cơ quan vn động.
* Làm mu động tác
Đó là giáo viên (hoc hc sinh được ch định) t làm động tác để ly đó làm mu cho các hc sinh khác hc tp, rèn luyn theo. Qua đó giúp
cho hc sinh hiu được hình tượng, cu trúc, yếu lĩnh k thut, cách thc hoàn thành, nhm xây dng biu tượng động tác cho hc sinh. Động
tác mu phi đẹp, t nhiên, nhp nhàng; sao cho gây được hng thú bt chước hc tp ca hc sinh. Phương pháp này có nhng yêu cu sau:
+ Làm mu phi có ch đích rõ: Trước hết là theo yêu cu dy hc c th. Làm mu lung tung ch làm cho hc sinh thêm ri, không nm
được đim then cht, cách hc và yêu cu c th; thm chí có khi b mt s yếu t "ngoài làm mu” làm cho hc sinh không tp trung được chú
ý vào hướng, ni dung cn thiết. Căn c vào đặc đim quá trình nhn thc và đặc đim ca 3 giai đon ca quá trình hình thành k năng động
tác, có th phân thành 3 loi làm mu động tác trong quá trình dy hc TDTT.
- Làm mu cho hc sinh hiu rõ cn hc động tác làm mu nào? Phi làm cho hc sinh chú trng vào nhng đim then cht, t đó mà xây dng
hình tượng, khái nim cũng như to hng thú. Trong trường hp này nên làm động tác mu t nhiên như bình thường, sao cho chính xác, điêu
luyn, rõ ràng, đẹp và tht. Nếu sau làm mu mà hc sinh không nhng ch biết phi hc cái gì mà còn mun hc, mun th nghim na thì chng
t làm mu có hiu qu.
- Làm mu cho hc sinh hiu rõ cách hc động tác mu. Nhng đim chú trng là cu trúc, th t hoàn thành, yếu lĩnh, đim mu cht và
đim khó. Khi làm mu kiu này, ngoài yêu cu chính xác, tht, còn phi chm mt chút, làm ni bt đim mu cht, đim khó để cho hc sinh
nhìn thy rõ. Nếu động tác không th làm chm được thì có th dùng các phương thc trc quan khác (như sơ đồ, mô hình).
- Làm mu động tác d sa động tác sai. Yêu cu vi làm mu động tác này có khác vi làm động tác ln đầu vì nó phi chú trng vào khâu,
phn ca động tác mà hc sinh còn làm sai.
+ Làm mu phi chính xác, điêu luyn: tc là hoàn thành k thut động tác theo đúng quy cách. Ch có làm mu chính xác mi xây dng được cho
hc sinh biu tượng và khái nim động tác chính xác. Làm mu điêu luyn không ch giúp hc sinh nm được động tác chính xác, mà còn to cho hc
sinh có n tượng tt đẹp, gây hng thú hc tp.
+ Làm mu cn tin cho hc sinh quan sát. Mun thế phi chú ý chn được mt, hướng, tc độ, c ly làm mu và góc quan sát thích hp.
Nên căn c vào nhu cu làm mu, làm sao cho hc sinh có th quan sát được các mt chính din, mt sau, mt bên hoc mt trên gương ca
động tác làm mu. Mun làm rõ mt chính din và mt sau ca động tác và động tác di động sang hai bên (như di động sang hai bên trong động
tác phòng th ca bóng r) thì nên làm mu c chính din ln mt sau. Còn khi phương hướng và đường chuyn động ca động tác tương đối
phc tp thì làm mu t mt sau lưng. Như thế li cho hc sinh bt chước kiu làm mu ca giáo viên. Cách này được dùng trong dy hc các
bài biu din võ thut. Còn nếu mun cho hc sinh thy được mt bên ca động tác hoc s hoàn thành ca động tác theo hướng t trước đến
sau (như động tác đạp sau trong chy) thì làm mu t mt bên. Đặc đim ca làm mu theo mt gương là động tác ca “thy và trò" đối ng
124
nhau. Hc sinh c theo qui cách ca động tác mà mô phng, tp luyn. Ví d như khi tp bài th dc tay không, lúc đầu hc sinh phi bước qua
trái na bước thành tư thế dang chân; động tác làm mu ca thy đối ng vi động tác ca trò nên thc tế li bưc sang phi na bước.
Mun cho hc sinh có biu tượng động tác chính xác và hoàn chnh còn cn làm mu theo tc độ bình thường, t nhiên vn có. Mun làm
ni bt khâu nào đó trong cu trúc động thì nên làm mu chm. Còn nếu không làm mu chm được thì tìm cách trc quan khác để b sung.
Khong cách hc sinh đứng quan sát ph thuc vào phm vi vn động ca động tác làm mu, s hc sinh và các yêu cu an toàn. Dù thế nào
vn phi đảm bo cho hc sinh nhìn được rõ và chính xác.
Hướng nhìn ca hc sinh khi quan sát động tác và mt làm mu ca động tác càng gn thng góc vi nhau càng có li. Trong xếp đội hình
hàng ngang để quan sát động tác làm mu, nhng hc sinh đứng càng gn hai đầu thì góc nhìn càng nh. Do đó, đội hình lúc này không nên tri
ra rng. Nếu đông hc sinh thì cho xếp thành my hàng ngang, nhưng cũng nên tránh che vướng nhau. Ví d cho đứng xen k, trước ngi sau
đứng, thp trước cao sau... Nên đứng quay lưng vào hướng ánh nng mt tri, hướng gió...
125
+ Kết hp làm mu vi ging gii, khêu gi hc sinh tư duy. Làm mu là phương thc trc quan ch yếu tác động vào cơ quan th giác, giúp
cho hc sinh tri giác được hình tượng động tác. Còn s ging gii hình tượng sinh động đó li thông qua phương thc trc quan bng ngôn ngõ
tác động vào cơ quan thính giác. Nó cũng có th làm rõ mi liên h ni ti ca k thut động tác. Thc nghim chng minh: Nếu biết kết hp c
hai phương thc đó thì hiu qu s tt hơn dùng mt cách tách ri. Do đó, khi làm mu, cn căn c vào nhu cu cơ th mà kết hp thích đáng vi