HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN
KHOA GIÁO DỤC ĐẠI CƢƠNG VÀ NGHIỆP VỤ SƢ PHẠM
----- -----
ĐỀ TÀI KHOA HỌC CƠ SỞ NĂM 2023
TÂM LÝ HỌC DẠY HỌC ĐẠI HỌC
(Định hƣớng giáo trình)
Chủ nhiệm đề tài: TS. Lý Thị Minh Hằng
Hà Nội - 2023
THAM GIA BIÊN SOẠN
1. TS. Lý Thị Minh Hằng
2. ThS. Vũ Thùy Hương
3. ThS. Đậu Vĩnh Phương Uyên
MỤC LỤC
Chƣơng 1. NHẬP MÔN TÂM LÝ HỌC DẠY HỌC ĐẠI HỌC .................... 1
1.1. Một số vấn đề cơ bản về khoa học tâm lý ........................................................... 1
1.2. Đi ng, nhiệm vụ, phương pp nghiên cu Tâm lý học dạy hc đại
học……………………………………………………………………………..19
1.3. Mối quan hệ và ý nghĩa của m lý học dạy học đại học……………….25
Chƣơng 2. TÂM LÝ LỨA TUỔI SINH VIÊN ................................................... 30
2.1. Những điều kiện phát triển của sinh viên ......................................................... 30
2.2. Những đặc điểm tâm lý cơ bản của sinh viên .................................................. 39
2.3. Tập thể sinh viên và các kiểu nhân cách sinh viên ......................................... 47
Chƣơng 3. CƠ SỞ TÂM LÝ HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG ................................ 54
DẠY HỌC ĐẠI HỌC .................................................................................................. 54
3.1. Hoạt động dạy học đại học ................................................................................... 54
3.2. Cơ chế tâm lý của sự hình thành hoạt động học ở sinh viên........................ 56
3.3. Dy hc và vn đ ch cc hóa hot động nhn thc ca sinh viên ............... 79
Chƣơng 4. NHÂN CÁCH NGƢỜI GIẢNG VIÊN ............................................ 83
4.1. Khái quát về nhân cách ......................................................................................... 83
4.2. Nhân cách người giảng viên đại học .................................................................. 87
4.3. Đặc trưng lao động sư phạm của người giảng viên ........................................ 89
4.4. Một số phẩm chất và năng lực của người giảng viên .................................... 93
Chƣơng 5. GIAO TIẾP SƢ PHẠM TRONG DẠY HỌC ĐẠI HỌC ....... 117
5.1. Khái quát về giao tiếp sư phạm ......................................................................... 117
5.2. Nguyên tắc và phong cách giao tiếp sư phạm ............................................... 123
5.3. Phát triển năng lực giao tiếp sư phạm cho giảng viên ................................. 131
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 140
1
Chƣơng 1
NHẬP MÔN TÂM LÝ HỌC DẠY HỌC ĐẠI HỌC
1.1. Một số vấn đề cơ bản về khoa học tâm lý
Tâm lý học là khoa học nghiên cứu hiện tượng tâmcon người một cách
hệ thống, phát hiện chế, quy luật hình thành phát triển tâm lý. Ngày
nay, trên năm mươi ngành Tâm học ứng dụng, điều đó cho thấy r ý nghĩa
của Tâm lý học trong việc giải quyết các vấn đề của thực ti n x hội.
1.1.1. Bản chất hiện tượng tâm lý người
Theo quan điểm duy vật biện chứng: Tâm người sự phản ánh hiện
thực khách quan của n o thông qua chủ thể, tâm lý người mang bản chất x hội-
lịch sử.
Tâm lý người là sự phản ánh hiện thực khách quan của não
Thế giới khách quan luôn luôn vận động. Phản ánh thuộc tính chung
của mọi sự vật, hiện tượng đang vận động. Phản ánh quá trình tác động qua
lại giữa hai hệ thống vật chất, kết quả là để lại dấu vết tác động ở cả hệ thống tác
động và hệ thống chịu sự tác động.
bao nhiêu nh thức vận động t bấy nhiêu hình thức phản ánh.
Phản ánh di n ra tđơn giản đến phức tạp và s chuyển h lẫn nhau. Căn
cứ vào các dng tồn tại của vật cht th chia ra thành ba dạng phn ánh
sau:
+ Phản ánh vật lý: Là phản ánh của các vật chất không sống (không có s
trao đổi chất với môi trường). Đây dạng phản ánh đơn giản, phản ánh nguyên
si sự vật, hiện tượng.
+ Phản ánh sinh lý: phản ánh của các vật chất sống. Dạng phản ánh
y không còn nguyên si như tác động ban đầu.
+ Phản ánh tâm lý: Là dạng phản ánh của loại vật chất có tổ chức đặc biệt
đó là n o người.
2
Thế giới khách quan bao gồm hiện tượng vật chất và hiện tượng tinh thần.
Khi một sự vật, hiện tượng nào đó trong hiện thực khách quan tác động vào ta,
một phản ánh tâm di n ra. Kết quả trên n o ta hình ảnh sự vật, hiện
tượng đó được gọi là hình ảnh tâm . Mác nói: Tinh thần, tưởng, tâm
chẳng qua là vật chất được chuyển vào trong đầu óc, biến đổi trong đó có.
R ràng, tâm lý không phải do thượng đế sinh ra, cũng không phải do n o tiết ra
như gan tiết ra mật. Tâm lý nguồn gốc từ hiện thực khách quan. Hiện thực
khách quan chính là nội dung của phản ánh tâm lý.
Tâm hình ảnh của sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan. Sự
vật, hiện tượng tác động vào giác quan n o đ đlại dấu vết trong n o.
chế hình thành và di n biến của tâm lý di n ra theo 3 khâu chủ yếu: a) Khâu tiếp
nhận kích thích từ thế giới bên ngoài, hình thành xung động thần kinh theo dây
hướng tâm vào n o; b) Khâu xử thông tin của n o bộ tạo ra hình ảnh tâm ;
c) Khâu trả lời kích thích đi theo dây ly tâm truyền từ trung ương thần kinh gây
nên phản ứng thể. thế, không n o hoặc n o hoạt động không bình
thường thì không có tâm lý. N o là cơ sở vật chất, thực hiện chức năng phản ánh
hiện thực khách quan.
N vậy, điều kiện cần và đủ đ được tâm ni phải có hiện thực
khách quan có n o ni. Mun nh thành phát triển m lý, mi cng ta
cần m phong p hin thực khách quan và biết bảo v, giữ n bn o.
Tâm lý người mang tính chủ thể
Chủ thể trong phản ánh tâm chính con người. Phản ánh tâm giống
như các loại phản ánh khác chỗ chúng đều tạo ra những hình ảnh của các sự
vật, hiện tượng. Nhưng hình ảnh tâm khác các loại hình ảnh khác chỗ bao
giờ cũng mang “dấu ấn” riêng của người phản ánh. Chính vậy, phản ánh
tâm mang tính sinh động, sáng tạo, không khô cứng, thụ động như phản ánh
vật lý.
Hình ảnh tâm hình ảnh chủ quan về thế giới khách quan. Hình ảnh