1
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HC SÀI GÒN
GIÁO TRÌNH TÂM LÝ HỌC
Chủ biên: TS. Nguyễn Thị Ngọc
Thành viên tham gia biên soạn: TS. Phan Thị Thanh Hương
TS. Cao Thị Nga
ThS. Minh Thị Lâm
ThS. Nguyễn Thị Hồng Hoa
ThS. Phùng Phương Thảo
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2024
2
Mục tiêu học phần
Nhóm mục
tiêu
Kí hiu
mục tiêu
Mô tả mục tiêu học phần
Kiến thức
CO1
Giải thích được bản chất các hiện tượng m lý, các quy
luật, thuộc tính tâm lý, các đặc điểm tâm lý theo giai đoạn
lứa tuổi, bản chất của hoạt động dạy hoạt động học, cu
trúc tâm lý của hành vi đạo đức và giáo dục thói quen đạo
đức cho học sinh, những phẩm chất, năng lực cần của
người giáo viên.
CO2
Áp dụng các kiến thức cơ bản vào hoạt động nghề nghiệp.
Kỹ năng
CO3
Phối hợp được các knăng duy phản biện, làm việc
nhóm, giao tiếp để đạt được mục tiêu học tập học phần.
CO4
Nhận diện được các hiện tượng tâm lý, đặc điểm m lý để
tư vấn, giáo dục học sinh
Năng lc t
chủ và tự chịu
trách nhiệm
CO5
Định hình ý thức nhân trong phát triển phẩm chất
năng lực nghề nghiệp; bảo vệ sức khỏe m thần, của bản
thân và học sinh
3
CHƯƠNG 1. ĐẠI CƯƠNG VỀ TÂM LÝ HỌC
1.1. Những vấn đề chung
1.1.1. Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển Tâm lý học
1.1.1.1. Nguồn gốc của tâm lý học
Tâm học nguồn gốc từ Triết học. Từ “tâm họcbắt nguồn từ hai từ trong
tiếng Hy Lạp “psyche” - nghĩa tâm trílogo - có nghĩa “nghiên cứu
hoặc “kiến thức”. Những tư tưởng của các nhà triết học Hy Lạp cổ đại (năm 500 300
TCN) ảnh hưởng sâu sắc đến tưởng của m học sau y. Socrates (khoảng 469-
399 TCN), Plato (khoảng 428-348 TCN) và Aristotle (khoảng 384-332 TCN) những
nhà triết học ảnh hưởng to lớn đối với tâm lý học. Socrates - người ni tiếng với câu
nói “hãy tự biết mình (know thyself) - nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tự khám
phá và phản ánh bản thân. Ông tin rằng, cuộc sống không được khám phá là không đáng
sống. Chủ đề về tự khám phá của ông cũng một trong những chủ đề được bàn luận
lâu dài nhất trong tâm học hiện đại. Plato - một trong những học trò của Socrates -
cho rằng chúng ta không nên dựa vào các giác quan của mình để được hiểu biết về
thế giới,thế gii được hình thành dựa vào các giác quan là một bản sao không hoàn
hảo của thực tế. ng quan điểm với Socrates, Plato tin rằng để được hiểu biết thc
sự, chúng ta nên dựa vào suy nghĩ trí, không dựa vào thông tin đến từ các giác
quan.
Aristotle lại không cùng quan điểm với Plato. Ông tin rằng kiến thức thể
được bằng các giác quan thông qua quan sát cẩn thận. Aristotle cho rằng việc theo đuổi
kiến thức nên dựa trên kinh nghiệm từ thế giới xung quanh chúng ta, không nên dựa trên
suy nghĩ hay luận thuần y. Tư ng của Aristotle đã ảnh hưởng đến sự phát triển
của các ngành khoa học hiện đại. Các ngành khoa học hiện đại ngày nay đều nhấn mạnh
đến việc thực nghiệm quan sát cẩn thận như con đường dẫn đến hiểu biết. Trong
khi hầu hết người Hy Lạp cổ đại tin rằng các vị thần can thiệp vào cuộc sống hàng ngày
của con người, Aristotle cho rằng mọi người nên tin vào những họ thể nhìn thấy
và chạm vào. Ông là một trong những người đầu tiên viết về nguyên nhân tự nhiên của
hành vi con người hơn kêu gọi những lời giải thích thiêng liêng hoặc siêu nhiên.
Aristotle thm ccòn giải thích cách một suy ngdẫn đến một suy nghĩ khác. Ý
4
ởng của ông về sự liên kết của các suy nghĩ được tìm thấy trong các quan điểm đương
đại về học tập và tư duy. Aristotle cũng nói rằng con người động vật bậc thấp chủ yếu
có động lực để tìm kiếm niềm vui và né tránh đau đớn. Quan điểm này đã trở thành trụ
cột ca các lý thuyết hiện đại về động lực.
phương Đông, Khổng Tử (khoảng 551-479 TCN) được coi nhà tưởng
ảnh hưởng lớn đối vi các tư tưởng tâm lý học sau đó. Khổng Tử tin rằng con người có
khả năng bẩm sinh để làm điều thiện và cái ác là sản phẩm của một môi trường xấu hoặc
thiếu giáo dục, không phải do bản chất xấu xa. Nim tin rằng ảnh ởng của môi
trường đóng vai trò quan trọng đối với hành vi được chứng minh trong các trường phái
tưởng hiện đại của tâm học. Khổng Tử cũng tin rằng con người nên đưc điều
khiển bởi các nguyên tắc đạo đức (chứ không phải là động cơ lợi ích) và họ nên trau dồi
tâm trí của mình đến mức tối đa. Vấn đề lý luận về đạo đức và sự phát triển đạo đức của
con người đã trở thành vấn đề được quan m nghiên cứu bởi các nhà tâm học hiện
đại.
Tâm học vẫn chủ yếu mối quan tâm của các nhà triết học, thần học nhà
văn trong vài nghìn năm ến cuối thế k19). Một trong những nhà khoa học đầu tiên
nghiên cứu các quá trình tâm lý là nhà sinh học người Đức Gustav Theodor Fechner
(1801-1887). Fechner nghiên cứu tâm - vật học, ngành tâm học nghiên cứu mối
quan hệ giữa cường độ và các đc điểm vật lý của ánh sáng, âm thanh và các kích thích
khác với những cảm giác chúng ta trải nghiệm để đáp ứng với chúng (độ sáng, độ
lớn,…). Năm 1860, Fechner công bnhững phát hiện của mình trong cuốn sách “Các
yếu tố của tâm lý học”. Vào những năm 1850, nhà sinh lý học người Đức, Hermann von
Helmholtz (1821-1894), đã phát triển một thuyết về cách mọi người cảm nhận màu
sắc (lý thuyết Tam sắc). Fechner von Helmholtz đã những đóng góp quan trọng
đối với các nghiên cứu về quá trình cảm giác và nhận thức sau này.
1.1.1.2. Sự hình thành và phát triển của tâm lý học
Sự ra đời của tâm lý học như mt ngành khoa học độc lập được đánh dấu vào m
1879 bởi nhà khoa học người Đức, Wilhelm Wundt (1832-1920). Năm 1879, Wundt
thành lập phòng thực nghiệm tâm lý học đầu tiên tại Leipzig, Đức. Ông bắt đầu sử dụng
các phương pháp thực nghiệm để nghiên cứu tâm lý học. Tâm lý học chính thức tách ra
5
khỏi triết hc trở thành một ngành khoa học. Ấn phẩm Tâm lý học đầu tiên Những
nguyên tắc của tâm – sinh lý” được viết bi Wundt ra đời vào năm 1879.
Kể từ sau đó, nhiều nghiên cứu về m học được thực hiện bởi các nhà tâm
học như William James, Edward Titchener, Max Wertheimer, hình thành nên các lý
thuyết tâm học đầu tiên: Tâm lý học Cấu trúc (W. Wundt, E. Titchener), Tâm hc
Gestalt (M. Wertheimer), Tâm lý học Chức năng (William James).
Tâm học phát triển thành một ngành khoa học lớn mạnh, với sự xuất hiện của
các trường phái tâm lý học khác nhau. Ngày nay, có thể kể đến năm trường phái tâm lý
học hiện đại, những đóng góp to lớn cho sự phát triển của m học đương đại, gồm:
Tâm học nh vi (James Watson, Skinner), Phân tâm học (Sigmund Freud, Jung,
Fromm), Tâm lý học nhân văn (Carl Rogers, Abraham Maslow), Tâm lý học nhận thức
(Jean Piaget) và Tâm lý học hoạt động (Vygotsky, Rubinstein, Leonchiev…).
1.1.2. Đối tượng, nhiệm vụ của Tâm lý học
1.1.2.1. Đối tượng nghiên cứu
Tâm lý học ngành khoa học nghiên cứu hành vi và các quá trình tinh thần. Đối
ợng nghiên cứu của tâm lý học bao gồm:
- Các hiện tượng tâm lý con người
- Các qui luật phát sinh, biểu hiện và phát triển ca các hiện tượng tâm lý
- Cơ chế hình thành các hiện tượng tâm lý
1.1.2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cu các hiện tượng tâm
- Phát hiện ra các qui luật của các hiện tượng tâm lý
- Tìm ra cơ chế hình thành tâm lý
- Lý gii, d báo hành vi, thái độ của con người
- Đưa ra giải pháp phát huy nhân tố con người, nâng cao chất lượng cuộc sống.
1.1.3. Bản chất của hiện tượng tâm lý người
Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định: Tâm lý là sự phản ánh hiện thực khách
quan vào não người thông qua chủ thể, tâm lý người mang bản chất xã hội lịch sử. Từ
đây, có thể nhận thấy tâm lý người mang những bản chất sau: