Tài liu hướng dn ging dy
Hc phn 3 - Qun tr mng Microsoft Windows Trang 433/555
Hình 3.40: Đăng nhp forum.
Tài liu hướng dn ging dy
Hc phn 3 - Qun tr mng Microsoft Windows Trang 434/555
Bài 21
DCH V MAIL
Tóm tt
Lý thuyết 8 tiết - Thc hành 16 tiết
Mc tiêu Các mc chính Bài tp bt
buc
Bài tp làm
thêm
Kết thúc bài hc này giúp
cho hc viên có th t
chc, cài đặt, qun tr mt
h thng Mail Server phc
v vic trao đổi thư đin
t trong h thng mng
ni b và mng Internet.
I. Các giao thc được s dng
trong h thng Mail.
II. Gii thiu v h thng mail.
III. Mt s khái nim.
IV. Mi liên h gia DNS và Mail
Server.
V. Gii thiu các chương trình Mail
Server.
VI. Cài đặt Exchange 2003 Server.
VII. Cu hình Microsoft Exchange
2003.
VIII. Mt s tin ích cn thiết ca
Exchange Server.
Da vào bài
tp môn Dch
v mng
Windows
2003.
Da vào bài
tp môn Dch
v mng
Windows
2003.
Tài liu hướng dn ging dy
Hc phn 3 - Qun tr mng Microsoft Windows Trang 435/555
I. Các giao thc được s dng trong h thng Mail.
H thng Mail được xây dng da trên mt s giao thc sau: Simple Mail Transfer Protocol (SMTP),
Post Office Protocol (POP), Multipurpose Internet Mail Extensions (MIME) và Interactive Mail
Access Protocol (IMAP ) được định trong RFC 1176 là mt giao thc quan trng được thiết kế để
thay thế POP, nó cung cp nhiu cơ chế tìm kiếm văn bn, phân tích message t xa mà ta không tìm
thy trong POP..
I.1. SMTP(Simple Mail Transfer Protocol).
SMTP là giao thc tin cy chu trách nhim phân phát Mail, nó chuyn Mail t h thng mng này sang
h thng mng khác, chuyn Mail trong h thng mng ni b. Giao thc SMTP được định nghĩa trong
RFC 821, SMTP là mt dch v tin cy, hướng kết ni( connection-oriented) được cung cp bi giao
thc TCP(Transmission Control Protocol ), nó s dng s hiu cng (well-known port) 25. Sau đây
là danh sách các tp lnh trong giao thc SMTP.
Lnh Cú pháp chc năng
Hello HELO <sending-host> Lnh nhn din SMTP.
From MAIL FROM:<from-address> Địa ch người gi.
Recipient RCPT TO:<to-address> Địa ch người nhn.
Data DATA Bt đầu gi thông đip.
Reset RSET Hu b thông đip.
Verify VRFY <string> Kim tra username.
Expand EXPN <string> M rng danh sách Mail.
Help HELP [string] Yêu cu giúp đỡ.
Quit QUIT Kết thúc phiên giao dch SMTP.
Để s dng các lnh SMTP ta dùng lnh telnet theo port 25 trên h thng xa sau đó gi Mail thông
qua cơ chế dòng lnh. K thut này thnh thong cũng được s dng để kim tra h thng SMTP
Server, nhưng điu chính yếu đây là chúng ta s dng SMTP để minh ho làm cách nào Mail được
gi qua các h thng khác nhau. Trong ví d sau minh ho quá trình gi Mail thông qua cơ chếng
lnh SMTP.
Tài liu hướng dn ging dy
Hc phn 3 - Qun tr mng Microsoft Windows Trang 436/555
Hình 4.1: SMTP Session
Ngoài ra còn có mt s lnh khác như: SEND, SOML, SAML, và TURN được định trong RFC 821
nhng câu lnh tu chn và không được s dng thường xuyên.
Lnh HELP in ra tóm tt các lnh được thc thi. Ví d ta dùng lnh HELP RSET ch định các thông tin
được yêu cu khi s dng lnh RSET, Lnh VRFYEXPN thì hu dng hơn nhưng nó thường b
khoá vì lý do an ninh mng bi vì nó cung cp cho người dùng chiếm dng băng thông mng. Ví d
lênh EXPN <admin> yêu cu lit kê ra danh sách địa ch email nm trong nhóm Mail Admin. Lnh
VRFY để ly các thông tin cá nhân ca mt tài khon nào đó, ví d lnh VRFY <mac>, mac là mt tài
khon cc b. Trường hp ta dùng lnh VRFY <jane>, jane là mt bí danh nm trong tp tin aliases
thì giá tr tr vđịa ch Email được tìm thy trong tp tin aliases này.
SMTP là h thng phân phát mail trc tiếp t đầu đến cui(t nơi bt đầu phân phát cho đến trm
phân phát cui cùng), điu này rt hiếm khi s dng. hu hết h thng mail s dng giao thc store
and forward như UUCP và X.400, hai giao thc này di chuyn Mail đi qua mi hop, nó lưu tr thông
đip ti mi hop và sau đó chuyn ti h thng tiếp theo, thông đip đươc chuyn tiếp cho ti khi nó
ti h thng phân phát cui cùng.
Trong hình sau minh ho c hai k thut store and forward và phân phát trc tiếp ti h thng Mail. Địa
ch UUCP ch định đường đi mà Mail đi qua để ti người nhn, trong khi đó địa ch mail SMTP ng ý là
h thng phân phát sau cùng.
Hình 4.2: Sơ đồ phân phi thư.
Tài liu hướng dn ging dy
Hc phn 3 - Qun tr mng Microsoft Windows Trang 437/555
Phân phát trc tiếp(Direct delivery) cho phép SMTP phân phát mail mà không d vào host trung gian
nào. Nếu như SMTP phân phát b li thì h thng cc b s thông báo cho người gi hay nó đưa mail
vào hàng đợi mail để phân phát sau. Bt li ca vic phân phát trưc tiếp(direct delivery) là nó yêu cu
hai h thng cung cp đầu đủ các thông tin điu khin mail, mt s h thng không th điu khin Mail
như PC, các h thng mobile như laptops, nhng h thng này thường tt máy vào cui ngày hay
thường xuyên không trc tuyến (mail offline). Để điu khin nhng trường hp này cn phi có h
thng DNS được s dng để chuyn thông đip ti máy ch mail thay cho h thng phân phát mail
trc tiếp. Mail sau đó được chuyn t Server ti máy trm khi máy trm kết ni mng tr li, giao thc
mng POP cho phép thc hin chc năng này.
I.2. Post Office Protocol.
POP là giao thc cung cp cơ chế truy cp và lưu tr hp thư cho người dùng.
Có hai phiên bn ca POP được s dng rng rãi là POP2, POP3. POP2 được định nghĩa trong RFC
937, POP3 được định nghĩa trong RFC 1725. POP2 s dng 109 và POP3 s dng Port 110. Các câu
lnh trong hai giao thc này không ging nhau nhưng chúng cùng thc hin chc năng cơ bn là kim
tra tên đăng nhp và password ca user chuyn Mail ca người dùng t Server ti h thng đọc
Mail cc bt ca user.
Trong khi đó tp lnh ca POP3 hoàn toàn khác vi tp lnh ca POP2.
Lnh Chc năng
USER username Cho biết thông tin v username cn nhn Mail.
PASS password Password ca username cn nhn Mail.
STAT Hin th s thông đip chưa được đọc tính bng bytes.
RETR n Nhn thông đip th n.
DELE n Xoá thông đip th n.
LAST Hin th thông tin message cui cùng.
LIST [n] Hin th kích thước ca thông đip th n.
RSET Không xoá tt c thông đip, và quay li thông đip đầu tiên.
TOP n In ra các HEADER và dòng th n ca thông đip.
NOOP Không làm gì.
QUIT Kết thúc phiên giao dch POP3.
Mc dù các câu lnh ca POP3POP2 khác nhau như chúng cùng thc hin mt chc năng, sau
đây là ví d v phiên giao dch POP3 :