CC HÀNG HI VIT NAM
TRƢỜNG CAO ĐẲNG HÀNG HI II
GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN: THIÊN VĂN HÀNG HI
NGHỀ: ĐIỀU KHIN TÀU BIN
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
Ban hành kèm theo quyết định s:29/QĐ-CĐHH II ngày 13 tháng 10 năm 2021
Của trường Cao Đẳng Hàng Hi II.
(Lưu Hành Nội B)
TP. HCM , năm 2021
GIÁO TRÌNH THIÊN VĂN
HÀNG HI
MC LC
Bài 1.Thiên cu các h tọa độ trên thiên cu ............................................................................................................1
Bài 2. Chuyển động nhìn thấy ngày đêm của thiên th ......................................................................................... 16
Chuyển động qu đạo của Trái Đất, chuyển động nhìn thấy hàng năm của Mt Tri. ......................................... 20
Bài 3.Các đơn v đo thời gian trong thiên văn ....................................................................................................... 48
Bài 4. S dng lịch thiên văn Hàng hải gii các bài toán liên quan ...................................................................... 59
Bài 5. S dng các dng c lp bu tri sao, chn sao quan sát ........................................................................... 75
Bài 6. Đo và hiệu chỉnh độ cao thiên th ............................................................................................................... 83
Bài 7. Xác định sai s la bàn t bằng phương pháp thiên văn ............................................................................. 108
Bài 8. Xác định v trí tàu bng phương pháp thiên văn ....................................................................................... 114
Nguyn Ngc Ninh Page 1
Bài 1.Thiên cu các h ta độ trên thiên cu
1.Thiên cu - các đường, điểm và vòng tròn chính trên thiên cu.
Mt s khái nim chung v hình hc cu.
- Khối cầu một vật thể được giới hạn bởi một bề mặt, tất cả các điểm trên
bề mặt đó đều cách đều một điểm O được gọi là tâm của khối cầu.
- Bán kính của khối cầu R khoảng cách từ tâm O của đến một điểm bất k
nào đó trên bề mặt khối cầu, ví dụ đến điểm A hay C.
Khi ta cắt khối cầu bằng mặt phẳng đi qua tâm của nó, trên mặt cầu sẽ hình thành
một vòng tròn lớn, được gọi một cách đơn giản vòng tròn lớn. Các bán kính của tất
cả các vòng tròn lớn của khối cầu đã cho thì bằng nhau và bằng chính bán kính của khối
cầu: OA= OC =R.
Giao tuyến của khối cầu với mặt phẳng không đi qua tâm của nó sẽ
hình thành một vòng tròn nhỏ, ví dụ vòng tròn CEDC hay KMLK.
Bán kính r của vòng tròn nhỏ phụ thuộc vào khoảng cách giữa mặt
phẳng của vòng tròn đó và tâm khối cầu, ví dụ r1 > r2 vì mặt phẳng
của vòng trong CEDC gần tâm cầu hơn là mặt phẳng của vòng tròn
KLMK.
Khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm trên bề mặt cầu là cung nhỏ hơn của vòng tròn lớn đi qua 2
điểm đó. Ví dụ khoảng cách ngắn nhất giữa 2 điểm G
và F là cung vòng lớn GF.
1.1 Khái nim Thiên cu
Trong hàng hải học, để xác định vị trí tàu bằng cách quan trắc các mục tiêu địa văn ta cần phải biết vị
trí của chúng trên hải đồ, tức là trên bề mặt của Trái đất. Trong thiên văn hàng hải cũng vậy, ta cần biết
vị trí của các mục tiêu trên bầu trời, nhưng khác với các mục tiêu trong địa văn. Các mục tiêu thiên văn
( thiên thể) không cố định mà thay đổi vị trí liên tục trên bầu trời.
Sự chuyển động của các thiên thể luôn được biểu thị một cách dễ dàng, trên một mặt cầu phụ trợ, bởi
vậy, để đơn giản hoá việc giải các bài toán thực tế và rút ra những nguyên tắc lý thuyết, trong thiên văn
người ta đưa ra khái niệm thiên cầu như sau:
Hình 1.1
Nguyn Ngc Ninh Page 2
Thiên cu mt qu cu ph tr bán kính bt k, tâm một điểm bt k trong không gian
tt c các mt phng đường thng ca song song vi các mtphẳng đường thẳng tương ng
của người quan sát trên địa cầu‖.
Đặc điểm của thiên cầu :
Thiên cầu bổ trợ là khối cầu thuần tuý hình học, tính ước lệ và không phản ánh vòm trời mà ta quan
sát thấy bằng mắt một cách tuyệt đối chính xác.
Tâm của thiên cầu thường được đặt những điểm nhất định nào đó, dụ điểm ứng với mắt người
quan sát hoặc tâm địa cầu. Khi đó chúng ta sẽ nhận được những hình chiếu khác nhau của cùng một
thiên cầu bổ trợ.
1.2 Các đường, điểm và các vòng tròn chính trên thiên cu:
Xét hình chiếu của Thiên cầu với tâm là mắt người quan sát.
Trong Hình 1.2 dưới biểu diễn Trái đất (khối cầu dưới thấp), trong đó:
- pn ps trục trái đất, các điểm pn ; ps địa cực bắc địa cực nam, qq‘ xích
đạo của trái đất. Người quan sát đứng điểm O trên bề mặt trái đất, độ của người
quan sát là: φ = qO.
- Chúng ta thừa nhận Trái đất khối cầu quay từ y sang đông. Đoạn OC
đường y rọi đi qua vị trí người quan sát. Qua O ta dựng được mặt phẳng chân trời
thật của người quan sát vuông góc với đường dây rọi. Giao tuyến của mặt phẳng chân
trời thật với mặt phẳng kinh tuyến địa lý đi qua điểm O cho ta đường Tý - Ngọ NS.
Đường vuông góc với đường NS đường Đông - y EW. Các hướng của các đường
NS EW tạo thành các hướng chính của chân trời. Các đường thẳng OS1‘; OS2‘;
OS3‘ là các hướng từ mắt người quan sát tới các thiên thể khác nhau.
Bây giờ lấy O làm tâm
chúng ta dựng một hình
cầu có bán kính bất kỳ,
rồi vạch các đường thẳng
và mặt phẳng qua O, song
song với các đường thẳng
và mặt phẳng tương ứng
trên trái đất, tức là: trục
Trái đất, xích đạo và các
kinh tuyến địa dư. Tất cả
những vòng tròn nhận Hình 1.2
S