
CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM
TRƯỜNG CAO ĐẲNG HÀNG HẢI II
GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN: CÁC CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ HÀNG HẢI
NGHỀ: ĐIỀU KHIỂN TÀU BIỂN
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
Ban hành kèm theo quyết định số:29/QĐ-CĐHH II ngày 13 tháng 01 năm 2021
Của trường Cao Đẳng Hàng Hải II.
(Lưu Hành Nội Bộ)
TP. HCM , năm 2021

MỤC LỤC
STT NỘI DUNG TRANG
Chương 1: Giới thiệu về tổ chức Hàng hải Quốc tế và các công ước
về hàng hải 2
1.1 Giới thiệu về Tổ chức Hàng hải Quốc tế (IMO) 2
1.2 Giới thiệu chung các công ước về hàng hải 4
1.2.1 Thực hiện nghĩa vụ của quốc gia mang cờ đối với Công
ước 4
1.2.2 Thực hiện nghĩa vụ của quốc gia mang cờ và Quốc gia có
cảng 7
1.2.3 Nghĩa vụ cua chủ tàu và thuyền viên trong việc thực hiện
các Công ước 8
Chương 2: Những Công ước chính của IMO 11
2.1 Công ước về an toàn sinh mạng con người trên biển 11
2.2 Công ước ngăn ngừa ô nhiễm do tàu gây ra MARPOL –
73/78 30
2.3 Công ước quốc tế về mạn khô tàu biển – LOADLINE 66 52
2.4 Công ước quốc tế về đo dung tích tàu biển TONNAGE 69 58
2.5 Công ước quốc tế về tiêu chuẩn huấn luyện cấp bằng và
trực ca cho thuyền viên – STCW 78/95 62
2.6 Công ước quốc tế về phòng ngừa tai nạn va chạm tàu
thuyền trên biển COLREG – 72 79
2.7 Công ước quốc tế về vệ tinh Hàng hải INMARSAT 76 81
2.8 Các công ước khác có liên quan (SAR 79, FUND 92…) 84
Chương 3: Một số bộ luật quốc tế có liên quan 91
3.1 Bộ luật IMDG Code 91
3.2 Bộ luật ISM Code 103
3.3 Bộ luật ISPS Code 111
3.4 Kiểm tra nhà nước cảng biển, PSC 116
3.5 Bộ luật điều tra tai nạn và sự cố hàng hải 125
1

Chương 1: GIỚI THIỆU VỀ TỔ CHỨC HÀNG HẢI QUỐC TẾ VÀ CÁC CÔNG
ƯỚC QUỐC TẾ CỦA TỔ CHỨC IMO
1.1 Tổ chức IMO
Công ước về việc thành lập tổ chức Hàng hải quốc tế được phê chuẩn ngày
06/03/1948 tại hội nghị về hàng hải của Liên hợp quốc. Công ước đã có hiệu lực ngày
17/03/1958 và tổ chức mới nằm trong hệ thống Liên hợp quốc mang tên “ Tổ chức tư
vấn hàng hải liên chính phủ- IMCO” đã chính thức ra mắt ngày 06/01/1959 tại phiên
họp Đại hội đồng đầu tiên.
Vào ngày 22/05/1982, tổ chức chính thức đổi tên thành "Tổ chức hàng hải quốc
tế"- International Maritime Organization-IMO.
Mục đích cơ bản của IMO được tóm tắt là:
Tạo ra một bộ máy cho sự phối hợp giữa các chính phủ trong lĩnh vực luật lệ chính
quyền và thực tiễn liên quan đến các vấn đề kỹ thuật tác động đến vận tải biển trong
thương mại quốc tế; Khuyến khích và tạo thuận lợi cho sự chấp nhận chung các tiêu
chuẩn cao nhất có thể thực hiện được đối với các vấn đề liên quan đến an toàn hàng
hải, hiệu quả của hoạt động hàng hải và bảo vệ, kiểm soát ô nhiễm môi trường biển.
Hàng năm, IMO nhóm họp trên 25 cuộc họp ở các cấp khác nhau:
Hội nghị ngoại giao (Diplomatic Conference) để xem xét thông qua, sửa đổi công
ước.
Đại hội đồng (Assembly)
Hội đồng (Council)
Uỷ ban (Committee)
Tiểu ban (Sub-Committee)
Các nhóm công tác(Working Group).
1.1.1 Cơ cấu tổ chức của IMO
Tính đến ngày 1/4/2004 IMO hiện có 163 quốc gia thành viên và 3 thành viên liên
kết (Hongkong, Macau và quần đảo Faroe-Đan mạch). Ngoài ra còn có nhiều quan sát
viên.
IMO bao gồm: một Đại hội đồng (Assembly), một Hội đồng (Council) và bốn Uỷ
ban chính (Committee) là: Uỷ ban an toàn hàng hải (MSC), Uỷ ban bảo vệ môi trường
biển (MEPC), Uỷ ban luật pháp (LC), Uỷ ban hợp tác kỹ thuật (TCC).
Ngoài ra, IMO còn có 9 tiểu ban (Sub-Committee) và các nhóm công tác
(Working Group)
1.1.2. Hoạt động của các cơ cấu tổ chức của IMO
a. Đại hội đồng IMO: là cơ quan quyền lực cao nhất của IMO, bao gồm các nước
thành viên của tổ chức, thường họp 2 năm một lần nhưng cũng có thể có các khóa họp
đặc biệt. Chức năng của Đại hội đồng là:
- Xác định phương hướng làm việc của Tổ chức cho 2 năm giữa hai kỳ đại hội.
- Bầu ban lãnh đạo của Tổ chức, và kết nạp các thành viên mới.
2

- Xem xét, thông qua chương trình ngân sách, các khuyến nghị của các ủy ban.
- Xem xét việc sửa đổi, bổ xung Công ước…
b. Hội đồng (Council)
Hội đồng do Đại hội đồng bầu với nhiệm kỳ 2 năm một lần, bao gồm 40 thành
viên và thay mặt Đại hội đồng giải quyết công việc của IMO trong nhiệm kỳ 2 năm.
Các thành viên được bầu theo nguyên tắc sau:
10 thành viên là các quốc gia đặc biệt quan tâm đến việc cung cấp dịch vụ Hàng
hải quốc tế;
10 thành viên khác là các quốc gia đặc biệt quan tâm đến thương mại Hàng hải
quốc tế.
20 thành viên còn lại không theo các tiêu chuẩn trên nhưng phải là những quốc gia
có lợi ích đặc biệt trong vận tải biển và cuộc bầu cử phải đảm bảo nguyên tắc là tất cả
các khu vực địa lý lớn đều có đại diện ỏ Hội đồng.
Hội đồng nhóm họp 6 tháng một lần. Hội đồng là cơ quan chấp hành của IMO và
chịu trách nhiệm giải quyêt toàn bộ các công việc của Tổ chức (xem xét các báo cáo,
khuyến nghị của các ủy ban, xét duyệt chương trình ngân sách, chuẩn bị các báo cáo
lên Hội đồng), Giữ hai kỳ họp của Đại hội đồng, Hội đồng thực hiện tất cả các chức
năng của Đại hội đồng, ngoại trừ chức năng đưa ra các khuyến nghị cho các chính phủ
về an toàn biển và ngăn ngừa ô nhiễm (quyền này dành riêng cho Đại hội đồng), và chỉ
định Tổng thư ký cho Đại hội đồng chuẩn y.
c. Các Uỷ ban: IMO có 4 ủy ban, thông thường các ủy ban mỗi năm họp một lần.
- Ủy ban An toàn Hàng hải (Maritime Safety Committee): bao gồm toàn bộ các
thành viên của tổ chức, mỗi năm họp một lần. Nhiệm vụ chủ yếu của ủy ban là chịu
trách nhiêm toàn bộ các vấn đề liên quan đến an toàn Hàng hải, đến qui tắc tránh va
chạm, xủ lý hàng nguy hiểm, tìm và cứu nạn, phòng chống cháy nổ, giúp dữ ngành
Hàng hải các nước trong lĩnh vực kỹ thuật đóng tàu, trang bị cho tàu, các tiêu chuẩn
đào tạo, mẫu mã tàu và trang thiết bị...
- Ủy ban bảo vệ môi trường biển (Marine Enviroment Protection Commitee): bao
gồm toàn bộ thành viên của tổ chức, cùng với đại diện của một số quốc gia không
tham gia IMO nhưng là thành viên của những hiệp ước về những lĩnh vực mà Ủy ban
hoạt động. Nhiệm vụ của Ủy ban là điều phối và quản lý các hoạt động của Tổ chức về
ngăn ngừa và kiểm soát ô nhiễm biển do tàu gây ra và tìm ra các biện pháp để chống
lại sự ô nhiễm.
- Ủy ban pháp lý (Legal Commitee): bao gồm toàn bộ thành viên của tổ chức.
Nhiệm vụ của Ủy ban là chịu trách nhiệm về các vấn đề pháp lý trong thẩm quyền của
tổ chức, dự thảo các Công ước, các điều khoản bổ xung Công ước và đệ trình lên Hội
đồng.
- Ủy ban hợp tac kỹ thuật (Technical Cooperation Commitee): ): bao gồm toàn bộ
thành viên của tổ chức. Nhiệm vụ chính của Ủy ban là nghiên cứu và đề xuất việc thực
hiện các đề án hợp tác kỹ thuật với các nước thành viên dựa vào nguồn kinh phí của
Tổ chức. Theo dõi các công việc của Ban thư ký có liên quan đến hợp tác kỹ thuật.
Để thực hiện các công việc liên quan đến một lĩnh vực cụ thể, dưới các Ủy ban có
các tiểu ban (Sub-Committee) và các nhóm công tác (Working Group).
3

d. Ban thư ký IMO:
Đứng đầu là Tổng thư ký do Đại hội đồng bầu ra với nhiệm kỳ 4 năm và một số
thành viên khác, giúp việc cho IMO về các lĩnh vực:
Tổ chức các cuộc họp liên quan tới các chủ đề có tính chất kỹ thuật thuộc các lĩnh
vực. Kết quả cuộc họp là các văn bản dạng Nghị quyết, Thông tri...và tuỳ theo loại mà
có hiệu lực như:
Phải thực hiện ngay.
Thông báo các thông tin cần quan tâm cho các nước thành viên.
Dự thảo đệ trình lên Đại hội đồng để thông qua.
Mở hội nghị quốc tế thông qua Công ước.
Biên soạn, thông tri về các thông báo từ các Chính phủ, thông báo cho các Chính
phủ, báo cáo...
Soạn thảo, sửa đổi các Công ước- Convention , Nghị quyết- Protocol, Bộ luật-
Code, Hướng dẫn-Guideline ...
1.2 GIỚI THIỆU CHUNG CÁC CÔNG ƯỚC VỀ HÀNG HẢI CỦA IMO
1.2.1. Giới thiệu chung:
Việt nam là thành viên của IMO từ năm 1983 và tham gia Công ước đầu tiên là
COLREG-72 năm 1990. Hiện nay Việt nam đã tham gia các Công ước sau:
COLREG-72, SOLAS - 74, MARPOL - 73/78, LOAD LINES - 66, STCW -
78/95, TONNAGE - 69, INMARSAT-79.
Bảng 1.1: Một số Công ước về hàng hải của IMO
T
TCác công ước Quốc tế Hiệu lực
Quốc tế Việt Nam
1.
Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng con
người trên biển , SOLAS 1974
(International Convention for the Safety of Life
at Sea, 1974 as amended)
25/05/1980 18/03/1991
2.
Công ước quốc tế về chống ô nhiễm biển do tàu
gây ra , MARPOL 1973-1978
(International Convention for the Prevention of
Pollution from Ship, 1973, as amended in 1978)
02/10/1983
29/08/1991
(Phụ lục I,
Phụ lục II)
3.
Công ước quốc tế về đường nước chuyên chở
LOADLINES-1966
(International Convention on Loadlines, 1966)
21/07/1968 18/03/1991
4.
Công ước quốc tế về phòng ngừa tai nạn va
chạm tàu trên biển COLREG-1972
(International Regulation for Preventing
Collision at Sea, 1972, as amended)
15/07/1977 18/12/1990
4

