246
Phần 2. HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH
Bài 1. LÀM TIÊU BẢN VÀ NHUỘM TẾ BÀO VI SINH VT
I. NGUYÊN LÝ
Để quan sát được VSV ta phải biết cách làm tiêu bản. Tùy thuộc đối tượng nghiên
cứu vi khuẩn, x khuẩn, nấm mốc hay nấm men… cách làm các dạng tiêu bản
khác nhau. hai dạng tiêu bản phổ biến tiêu bản tạm thời tiêu bản cố định nhuộm
màu.
Các tiêu bản tạm thời (tế bào còn sống) như tiêu bản giọt ép được sử dụng để xác
định hình dạng, sự sắp xếp các tế bào cũng như khả năng di động, tiêu bản “ép lam” chỉ
dùng để nghiên cứu sự sắp xếp của tế bào một cách tự nhiên trong khuẩn lạc, như hình
dạng chuỗi bào tử và cách sắp xếp cuống bào tử xạ khuẩn hay nấm mốc.
Các tiêu bản cố định (tế bào chết) rất thuận tiện giữ được lâu, được sử dụng để
phát hiện các đặc điểm hình thái, cấu trúc và đếm s lượng VSV.
Khi sử dụng ngọn lửa đèn cồn (hay đèn ga) phải điều chỉnh sao cho không khói.
Chỗ nóng nhất của ngọn lửa đèn cồn là phần ngọn lửa xanh.
nhiều phương pháp c định tiêu bản như nhỏ lên vết bôi 1– 2 giọt cồn 960, đốt
cháy dập tắt ngay (khoảng 30 giây) hay cố định tiêu bản bằng hóa chất: ngâm tiêu bản
trong acetone 5 phút, trong dung dịch 40% formaline vài giây ...
Tế bào VSV gần như là không màu, do đó quan sát bằng phương pháp xem trực tiếp
rất khó, vì vậy cần phải làm tiêu bản rồi đem nhuộm màu. Nhuộm VSV có 4 mục đích:
-Để nghiên cứu hình thái, cấu tạo đặc biệt của VSV như màng nhầy, bào tử...
-Để phân loại VSV căn cứ vào tính chất bắt màu Gram, tính kháng cồn, kháng acid.
-Để dễ có thể phân biệt và quan sát được các vi cấu tạo trong tế bào VSV.
-Để lưu giữ tiêu bản trong một thời gian, để chụp ảnh hiển vi.
II. THỰC HÀNH
1. Mục đích yêu cầu
Biết cách làm tiêu bản và sử dụng kính hiển vi, kính lúp đ phân biệt, nhận diện hình
thái, cấu tạo, quan sinh sản của vi khuẩn, x khuẩn, nấm men, nấm mốc thường gặp
trong một số cơ chất tự nhiên và trên môi trường nuôi cấy.
Nắm vững các phương pháp nhuộm và phân biệt vi khuẩn Gram dương, Gram âm.
2. Mẫu vật, dụng cụ, hóa chất
2.1. Mẫu vật
Để buổi thực hành đạt kết quả tốt, cần chuẩn bị:
247
- Nguyên liệu chứa vi sinh vật:
+ Rác thải hữu đang bị phân hủy 200 g, đất 100 g, trái cây bị thối mốc 200 g,
nước thải 500 ml, thực phẩm hỏng 200 g.
+ Bánh men rượu 5 bánh, men bột Pháp (S.cerevisiae) 20 g
- Các chủng vi sinh vật hiện có của phòng thí nghiệm:
+ Tụ cầu khuẩn Staphylococcus aureus.
+ Trực khuẩn: Escherichia coli, Proteus vulgaris, Bact.prodiginosum, Pseudomonas
aeruginosa.
+ Trực khuẩn sinh bào tử: Bacillus mesentericus, Clostridium pasteurianum,
Bacillus subtilis, Bacillus mycoides. Xoắn khuẩn: Rhodospirillum rubrum
+Nấm men: Sacchromyces cerevisiae
+ Vi nấm: Penicillium notatum, Aspergillus oryzae. Mucor mucedo, Rhizopus oryzae
+Xạ khuẩn: Streptomyces fradiae, Streptomyces cylindrosporum
thể cấy truyền vi khuẩn trên môi trường thạch–thịt–peptone (MPA), nấm men
trên môi trường Hansen, nấm mốc trên môi trường Czapek, xạ khuẩn trên môi trường
Gause–1 hay Czapek–Tinh bột.
2.2. Dung cụ: Lam kính (phiến kính) và la men (lá kính)
Muốn làm tiêu bản VSV, cần lam kính la men đúng quy cách thật sạch.
Lamkínhthường kích thước 70×26 mm y 1,1–1,4 mm. La men thường kích
thước 18×18 mm chiều dày không quá 0,15–0,17 mm. Các lam kính la men cần
làm sạch. Để làm tiêu bản giọt treo người ta dùng một lam kính có lỗ lõm giữa.
2.3. Hóa chất
Cách pha chế một số loại thuốc nhuộmcho bài 1
1) Dung dịch fuchsine kiềm
Công thức:
Fuchsine kiềm ...............................1 g Cồn nguyên chất 960…………10ml
Acid phênic kết tinh ......................5 g Nước cất……………………100 ml
Cách pha: Nghiền fuchsine với 5ml cồn trong cối sạch, quấy đều, đổ từ từ 2/3 lượng
nước vào, quấy đều, xong cho thêm acid phenic, trộn đều cho vào l kín để 24 giờ, đem
lọc qua giấy, thu được dung dịch fuchsinee đặc, khi dùng nhuộm đơn hoặc nhuộm Gram
thì đem pha loãng dung dịch này gấp 10 lần với dung dịch acid phenic 5%.
Dung dịch fuchsine ....................10 ml Dung dịch acid phenic5% ……90 ml
2) Pha dung dich xanh methylene
Công thức
Xanh methylen...............................1 g acid phenic kết tinh………………1 g
Cồn nguyên chất 96o ................10 ml Nước cất………………………10 ml
Cách pha: giống như fuchsine trên.
248
3) Pha dung dịch lactophenol để thấm ướt sợi nấm
Công thức:
Acid lactic ............................... 10 g Glycerol..............................20 g
Nước cất................................10 ml Acid phenic (phenol) .........10 g
Cách pha: Đầu tiên trộn acid lactic, phenol nước lắc đều, sau đó thêm phenol.
Lúc mới pha dung dịch không màu sau đó chuyển sang màu nâu nhạt. Giữ trong lo màu.
4) Pha dung dịch lugol
Công thức:
Kali ioddua (KI)........................1 g Iod tinh thể (I)........................0,5 g
Nước cất..............................150 ml
Cách pha:
Nghiền kali iodua - KIvới một ít nước cất, sau đó cho Iod đã tán nh vào lắc cho tan
hết, cuối cùng cho đủ nước cất, lắc đều, để 24 giờ rồi đem lọc. đựng vào chai màu. Không
nên pha nhiều vì dễ bị biến chất.
5) Pha dung dịch tẩy màu cồn acetone
Cồn nguyên chất 5 phần, Acetone 1 phần
Nếu không có acetone thì dùng cồn nguyên chất hoặc 90ocũng được.
6) Pha dung dich thuốc nhuộm bào tử
- Dung dịch lục malachite (C23H25N2Cl) bão hòa trong ethanol 950, khấy cho tan, sau
đó đổ thuốc nhuộm vào lọ thủy tinh màu tối có nút mài.
- Dung dịch safranin O (C20H19N4Cl = 350,80) 0,5% (hòa tan 5 g safranin O trong
100 ml cồn ethanol 950), trước khi dùng pha với nước cất theo t lệ 1:5 (vol/vol) đ
dung dịch 0,5%. Hoặc chuẩn b sẵn dung dịch fuchsine ziehl: fuchsine kiềm (C19H18N3Cl
= 323,82) 1g, phenol 5g, ethanol, 90% 10 ml, ớc cất 200 ml (hòa tan fuchsine với
ethanol; hòa tan phenol với nước cất sau đó trộn lại).
3. Các bước tiến hành
3.1. Làm tiêu bản vi sinh vật
3.1.1. Làm tiêu bản vi sinh vật sống không nhuộm màu
1) Phương pháp làm tiêu bản giọt treo
Loại tiêu bản này dùng đ theo dõi sự sinh sản, sự sắp xếp tế bào, sự nảy mầm, sự di
động... của VSV. Khi quan sát VSV bằng tiêu bản giọt treo cần cường độ chiếu sáng ít
hơn bình thường (đóng bớt màn chắn ánh sáng trên tụ quang kính).
Cách tiến hành:
- Dùng que cấy hoặc pipette nhỏ một giọt dịch huyền phù vi sinh vật (khoảng10–20
µl lên mặt lamen sạch vô trùng. Lật ngược lamen sao cho giọt dịch huyền phù VSV treo
mặt dưới lamen.
- Úp lamen vào lam kính đặc biệt có phần lõm hình cầu giữa, quanh lỗ đã được bôi
249
vaseline. Lúc này ta được giọt dịch huyền phù vi sinh vật treo lững trong khoang kính
do lamen và lam kính lõm tạo ra.
Chú ý:
Không để giọt canh trường lan rộng hay chạm vào vào đáy của phần lõm.
Nếu cần theo dõi các vi sinh vật trong giọt treo nhiều ngày thì pha dịch huyền phù vi
sinh vật bằng môi trường dinh dưỡng vô trùng.
Tất cả các thao tác làm tiêu bản phải được tiến hành trong điều kiện trùng gần
ngọn lửa đèn cồn như đã hướng dẫn.
Hình 9. Cách làm tiêu bản giọt treo (Prescot, et al.,2002)
2) Phương pháp làm tiêu bản giọt ép
Chuẩn bị mẫu: Dịch đất hay dịch rác thải đang phân hủy, nước thải cống rãnh
Tiến hành theo các bước:
- Đặt một giọt nước vào lam kính
- Dùng ống hút nhỏ 1 giọt dịch VSV đã pha loãng đặt vào giọt nước.
- Để một mép lamen tiếp xúc với lam kính rồi nhẹ nhàng hạ lamen xuống, tránh tạo
bọt khí.
- Thấm nhẹ lớp dịch trào ra xung quanh bằng giấy thấm.
Quan sát tiêu bản hệ kính khô (×10; ×20; ×40). Nếu cần soi hệ kính dầu tnhỏ
lên lamen một giọt dầu cede. Vật kính soi dầu thường có đường viền đỏ (×100).
250
Hình 10. Các bước làm tiêu bn git ép (Prescot, et al.,2002). a Đt mt gitc vào lam
kính; b–Cho mẫu vật vào gitc a đu, c Đt lamen nm nghiêng chm cnh git
dịch, d– Từ từ h thp lamen sao cho không to bong bóng. k.
3) Phương pháp làm tiêu bn x rãnh thch
Dùng để quan sát hệ sợi cung sinh bào t ca nm si hoc x khun.
- Cấy bào tử hay hệ sợi ca vi sinh vt lên môi trưng dinh dưng đc trong đĩa Petri
bằng phương pháp cấy zic zac, hoc triy bng que trang.
- Dùng dao vô trùng xẻ mt rnh thch trong đĩa Petri
- Đặt lamen vô trùng lên b ca rnh thch va x.
- Đậy đĩa Petri và để vào t m nhit đ thi gian tch hp.
thể cải tiến phương pháp trên như sau: Sau khi cy vi sinh vt có h si lên b
mặt môi trường, cắm chéo góc 450mt lamen vô trùng vào mt thch.
Lật ngược và đặt đĩa Petrio t m nhit đ thi gian tch hp.
3.1.2.Làm tiêu bản cố định nhum màu
Tiêu bản cố định được s dng rt ph biến đ phát hin ng lot các đc đim
hình thái và đếm số lượng vi sinh vt. Nhng tiêu bn này rt thun tin vì có th gi đưc
lâu. Xem các tiêu bản cố định bng các vtnh khô hay vtnh du.
Làm tiêu bản cố định theo cácc sau:
1) Làm vết bôi: Có thể làm vết bôi theo mt trong hai cách:
Cách 1: Dùng que cấy ly mt vòng que cy dch nuôi cy VSV (vi khun hay nm
men) dàn trên lam kính (khong 2cm2)
Cách 2: Đặt một giọt c ct trùng o gia lam nh sch, dùng que cy ly
một ít VSV từkhuẩn lạc hay dch nuôi rin mng git huyn phù đó trên lamnh.
2) Làm khô vết bôi:ng kp gi lam nh sao cho vết bôi khô t nhiên hay nh
trên ngọn lửa đèn cồn. Lấy lam nh áp lên mu bàn tay thy nóng va là đưc, không làm
lam kính quá nóng, VSV sẽ biến dng.
3) Cố định vết bôi: Nh lên vết bôi 12 git cn 960. Đt cy dp tt ngay
(khoảng 30 giây).
250
Hình 10. Các c làm tiêu bản giọt ép (Prescot, et al.,2002). a– Đặt một gitc vào lam
kính; bCho mu vt vào giọt nước hòa đều, c– Đặt lamen nằm nghiêng chm cnh git
dch, d T t hạ thấp lamen sao cho không tạo bong bóng. khí.
3) Phương pháp làm tiêu bản xẻ rãnh thạch
Dùng đ quan sát h sợi và cuống sinh bào tử của nấm sợi hoặc xạ khun.
- Cy bào t hay h sợi của vi sinh vật lên môi trường dinh dưỡng đc trong đĩa Petri
bng phương pháp cy zic zac, hoặc trải dày bằng que trang.
- Dùng dao vô trùng x một rảnh thạch trong đĩa Petri
- Đt lamen vô trùng lên bờ của rảnh thạch vừa xẻ.
- Đy đĩa Petri đ vào tủ ấm nhiệt độ và thời gian thích hợp.
Có th ci tiến phương pháp trên như sau: Sau khi cấy vi sinh vật có h si lên b
mt môi trưng, cm co góc 450một lamen vô trùng vào mặt thạch.
Lt ngưc đt đĩa Petri vào tủ ấm nhiệt độ và thời gian thích hp.
3.1.2.Làm tiêu bn c đnh nhuộm màu
Tiêu bn c đnh được sử dụng rất phổ biến để phát hiện hàng lot các đc đim
nh ti đếm s lưng vi sinh vật. Những tiêu bản này rất thuận tiện vì có th gi đưc
lâu. Xem các tiêu bn c đnh bằng các vật kính khô hay vật kính dầu.
Làm tiêu bn c đnh theo các bước sau:
1) Làm vết bôi: Có th làm vết bôi theo một trong hai cách:
Cách 1: Dùng que cy lấy một vòng que cấy dịch nuôi cấy VSV (vi khun hay nm
men) n trên lamnh (khoảng 2cm2)
Cách 2: Đt mt git nước cất trùng vào giữa lam kính sạch, dùng que cy ly
mt ít VSV tkhun lc hay dịch nuôi rồi dàn mỏng giọt huyền phù đó trên lamnh.
2) Làm kvết bôi:Dùng kẹp giữ lam kính sao cho vết bôi khô tự nhiên hay nh
trên ngn la đèn cn. Ly lam kính áp lên mu bàn tay thấy nóng vừa đưc, không làm
lamnh quá nóng, VSV s biến dạng.
3) C đnh vết bôi: Nhỏ lên vết bôi 1–2 giọt cồn 960. Đốt cháy dp tt ngay
(khong 30 giây).
250
Hình 10. Các c làm tiêu bn git ép (Prescot, et al.,2002). a Đt mt giọt nước vào lam
kính; bCho mu vt vào gitc a đu, c Đt lamen nm nghiêng chạm cạnh giọt
dch, d T t h thp lamen sao cho không to bong bóng. khí.
3) Phương pháp làm tiêu bn x rãnh thch
Dùng đ quan sát h si cung sinh bào t ca nm si hoc x khuẩn.
- Cy bào t hay h si ca vi sinh vt lên môi trưng dinh dưng đặc trong đĩa Petri
bng phương pháp cy zic zac, hoc triy bng que trang.
- Dùng dao vô trùng x mt rnh thch trong đĩa Petri
- Đt lamen vô trùng lên b ca rnh thch va x.
- Đy đĩa Petri đ o t m nhit đ thi gian tch hp.
Có th ci tiến phương pháp trên như sau: Sau khi cy vi sinh vt hệ sợi lên bề
mt môi trưng, cm co góc 450mt lamen vô trùng vào mt thch.
Lt ngưc đt đĩa Petrio t m nhit đ thi gian tch hợp.
3.1.2.Làm tiêu bn c đnh nhum màu
Tiêu bn c đnh đưc s dng rt ph biến đ phát hin ng loạt c đặc điểm
nh ti đếm s lưng vi sinh vt. Nhng tiêu bn này rt thun tin có thể giữ được
lâu. Xem các tiêu bn c đnh bng các vtnh khô hay vtnh du.
Làm tiêu bn c đnh theo cácc sau:
1) Làm vết bôi: Có th làm vết bôi theo mt trong hai cách:
Cách 1: Dùng que cy ly mt vòng que cy dch nuôi cy VSV (vi khuẩn hay nấm
men) n trên lamnh (khong 2cm2)
Cách 2: Đt mt git c ct trùng o gia lam nh sch, dùng que cấy lấy
mt ít VSV tkhun lc hay dch nuôi rin mng git huyn phù đó trên lam kính.
2) Làm kvết bôi:Dùng kp gi lam nh sao cho vết bôi khô t nhiên hay nhẹ
trên ngn la đèn cn. Ly lam nh áp lên mu bàn tay thy nóng va là được, không làm
lamnh quá nóng, VSV s biến dng.
3) C đnh vết bôi: Nh lên vết bôi 12 git cn 960. Đt cy dập tắt ngay
(khong 30 giây).