
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP
HỌC PHẦN SINH LÝ HỌC HOẠT ĐỘNG THẦN KINH CẤP CAO
1. Các loại hình thần kinh ở người và động vật
Kiểu hình thần kinh là toàn bộ sự khác biệt của hệ thần kinh quy định sự khác biệt về hoạt động
phản xạ của con người và động vật, dựa vào sự kết hợp của ba tiêu chí (độ mạnh, sự cân bằng và
tính linh hoạt) của hai quá trình hưng phấn và ức chế tạo ra bốn kiểu hình thần kinh cơ bản
chung cho con người và động vật:
+ Mạnh, cân bằng, linh hoạt:
●Đặc điểm: hưng phấn và ức chế đều mạnh bằng nhau, dễ thành lập phản xạ có điều kiện
và định hình, thay đổi định hình nhanh và dễ, ít gây rối loạn thần kinh
●Biểu hiện: dễ thích nghi với điều kiện sống mới; ngủ nhanh và ngủ ngon, thức dậy cũng
nhanh và tỉnh táo ngay; thông minh, linh hoạt, nhiệt tình, tính chủ động cao và có khả
năng chịu đựng
●Khí chất: linh hoạt
●Ví dụ: một người bình thường luôn năng động hoạt bát, luôn nhiệt tình, có trách nhiệm
cao trong công việc và dễ thích nghi với những điều kiện sống khác nhau thì người đó
thuộc kiểu hình thần kinh mạnh, cân bằng và linh hoạt
+ Mạnh, cân bằng, không linh hoạt:
●Đặc điểm: hưng phấn và ức chế đều mạnh và mạnh bằng nhau; tính linh hoạt kém cùng
quá trình chuyển hóa giữa hưng phấn và ức chế kém; thành lập phản xạ có điều kiện lâu
nhưng lại bền vững, khó mất; thay đổi định hình thường khó và hay gây ra những rối loạn
thần kinh, trầm trọng nếu sự thay đổi quá đột ngột hay to lớn; ức chế trong bền vững nên
phản ứng tuy chậm chạp nhưng thường chắc chắn, chính xác
●Biểu hiện: khó ngủ, nhưng ngủ rất sâu, khi thức dậy thường chậm chạp, mệt mỏi; thông
minh nhưng phản ứng, hành động chậm, khó thích nghi với điều kiện sống mới
●Khí chất: điềm đạm
●Ví dụ: một người có vẻ ngoài chậm chạp, quá trình tiếp thu học tập diễn ra chậm nhưng
khi có khả năng nhớ rất lâu. Phù hợp với một không gian yên tĩnh, làm việc một mình sẽ
có hiệu quả cao. Khó hòa nhập với môi trường mới.
+ Mạnh, không cân bằng:
●Đặc điểm: hưng phấn và ức chế đều mạnh nhưng không bằng nhau, thường thì quá trình
hưng phấn mạnh và chiếm ưu thế hơn ức chế; phản xạ có điều kiện được thành lập rất
nhanh và dễ dàng, cường độ phản xạ cao nhưng không bền vững; ức chế kém nên hoạt
động thần kinh không ổn định, định hình dễ thay đổi

●Biểu hiện: hay bộc lộ quá mức và cũng chóng ngừng; phản ứng nhanh, mạnh nhưng xốc
nổi, thiếu kiên trì và chóng chán
●Khí chất: sôi nổi
●Ví dụ: một người làm việc gì cũng hoàn thành nhanh nhất nhưng hiệu quả mang lại
không cao. Có tính tò mò cao nhưng cũng rất mau chán. Tính tình xốc nổi, hăng hái làm
việc. Không có chính kiến riêng cho bản thân, dễ thay đổi ý định.
+ Yếu
●Hưng phấn và ức chế đều yếu, tế bào thần kinh chóng kiệt sức, dễ chuyển sang ức chế
ngoài, ức chế trong rất kém; khó thành lập phản xạ có điều kiện, phản ứng bấp bênh,
không bền vững
●Biểu hiện: nhút nhát, kém bản lĩnh và tiếp thu chậm
●Khí chất: ưu tư
●Ví dụ: Năng lực làm việc, học tập kém. Khó khăn trong việc tiếp thu kiến thức mới. Làm
việc chậm chạp, kém hiệu quả.
2. Phân biệt giữa hoạt động thần kinh cấp cao và hoạt động thần kinh cấp thấp
Chỉ tiêu so
sánh]
Hoạt<động<TKCT]Hoạt động TKCC]
Chức năng]●Phối hợp và điều hòa chức
năng của các bộ phận khác
nhau trong cơ thể]
●Đảm bảo sự tồn tại của cơ
thể]
●Đảm bảo mối quan hệ qua lại giữa cơ
thể với môi trường bên ngoài,]
●]Đảm bảo cho cơ thể thích nghi được
với điều kiện sống luôn luôn thay đổi]
Vùng<Đảm
Nhiệm]●Tủy sống]]
●Các vùng dưới vỏ não]
●Trung ương thần kinh]
●Có sự tham gia của vỏ não]
Cơ sở]●Phản xạ không điều kiện]
●Thể hiện ở một số phản xạ
kích ứng đơn giản]]
●Phản xạ không điều kiện phức tạp]]
●Phản xạ có điều kiện]
Ví dụ]●Điều hòa sự co dãn của
mạch máu, điều hòa hoạt
động của tim, phổi, dạ dày...]
●Tiết nước mắt, tiết nước bọt,
mồ hôi...]
●Phản xạ tiết nước bọt ở người và động
vật khi thấy thức ăn]
●]Khi đi trên đường phố, con người sẽ
có phản xạ dừng lại nếu thấy dấu hiệu
đèn đỏ], đầu giờ học, học sinh đứng
chào thầy khi vào lớp

Khái niệm: hoạt động thần kinh cấp thấp là hoạt động của hệ thần kinh nhằm phối hợp điều
hòa chức năng của các bộ phận khác nhau trong cơ thể do vùng dưới vỏ não, tủy sống đảm
nhiệm.
Khái niệm: hoạt động thần kinh cấp cao là hoạt động của hệ thần kinh nhằm bảo đảm mối
liên hệ giữa cơ thể với môi trường ngoài do hệ thần kinh trung ương đảm nhiệm có sự tham
gia vỏ não.
3. Phân biệt phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện. Cho ví dụ minh họa. Phân
tích các điều kiện thành lập phản xạ có điều kiện.
Phản xạ không điều kiện Phản xạ có điều kiện
Số lượng tế bào Ít Nhiều
Bộ phận điều khiển Tủy sống Vỏ não
Đặc điểm Di truyền, bẩm sinh
Bền vững, đặc trưng cho loài
Số lượng hạn chế
Có vùng thụ cảm tương ứng
Không di truyền, qua học tập
Dễ mất, mang tính cá thể
Số lượng không hạn chế
Không có vùng thụ cảm tương
ứng
Tác nhân kích thích Xác định Vô hiệu, không thích đáng
Cung phản xạ Đơn giản Hình thành đường liên hệ tạm
thời
Ví dụ Khi chạm tay vào vật nóng
tay sẽ tự động rút lại,
Khi trời nóng sẽ đổ mồ hôi
Thấy đèn đỏ là dừng lại
Nghe tiếng trống trường sẽ vào
lớp
a. Khái niệm
●Phản xạ không điều kiện là phản ứng tương đối ổn định, đặc trung cho loài, định hình,
được cố định một cách di truyền của cơ thể đối với tác nhân kích thích bên trong và bên
ngoài, được thực hiện thông qua hệ thần kinh trung ương.
Đặc điểm:
- là phản xạ bẩm sinh và di truyền
- là phản ứng đặc trưng cho loài
- có cung phản xạ cố định (cung phản xạ là con đường mà xung thần kinh truyền đi
được trong một phản xạ, bao gồm 5 thành phần cơ bản: cơ quan thụ cảm tiếp nhận
kích thích, tác quan, đường dẫn truyền hướng tâm, đường dẫn truyền ly tâm, trung
ương thần kinh
- tương đối ổn định
- được thực hiện trong sự đáp ứng kích thích nhất định
- các cung phản xạ khép kín ở tủy sống hoặc ở các cấu trúc dưới vỏ của não bộ

●Phản xạ có điều kiện là phản ứng thích nghi mang tính cá thể, đạt được riêng từng cá thể
của động vật và con người, phát sinh trên cơ sở hình thành trong hệ thần kinh tạm thời giữa
kích thích có điều kiện (tín hiệu) và hành động của phản xạ không điều kiện.
Các điều kiện hình thành phản xạ có điều kiện:
- Cần phải có sự kết hợp của một kích thích trung tính (có điều kiện) và một kích
thích mà gây ra phản xạ không điều kiện (tức là kích thích không điều kiện)
- Tác động của kích thích có điều kiện phải xảy ra trước kích thích không điều kiện
(theo chiều ngược lại thường không hiệu quả)
- Kích thích có điều kiện phải có ý nghĩa sinh lý ít hơn so với kích thích không điều
kiện
- Não bộ phải nằm trong trạng thái hoạt động bình thường
- Không cần các nhân tố kích thích lạ
- Cần lặp đi lặp lại nhiều lần
Đặc điểm của ức chế ngoài? Cho ví dụ minh họa, phân biệt ức chế ngoại lai với ức chế
vượt hạn
- Khái niệm: ức chế ngoài là loại ức chế mà nguyên nhân gây ra ức chế nằm ngoài
cung phản xạ bị ức chế và thường liên quan với sự xuất hiện một tác nhân kích
thích mới lạ làm xuất hiện một tiêu điểm hưng phấn mới, một phản xạ gây ức chế
phản xạ trước.
- Đặc điểm:
●Ức chế ngoài có tính chất bẩm sinh, không trải qua quá trình luyện tập
●Ức chế ngoài đặc trưng cho tất cả các bộ phận của hệ thần kinh trung ương
- Ví dụ: khi đang học bài bỗng thấy trên tivi chương trình yêu thích hoặc nghe thấy
bài nhạc mà mình hay nghe quen thuộc thì lập tức sẽ bị mất tập trung và sẽ dừng
học bài để nghe nhạc; khi đang cho trẻ bú, bỗng xuất hiện một tác nhân mới như
đưa vào trước mắt trẻ một quả bóng có màu sắc sặc sỡ thì ngay lập tức, trẻ sẽ
ngừng bú
- Ức chế ngoài được chia làm hai loại
+ Ức chế ngoại lai và ức chế vượt hạn
●Khái niệm: - Ức chế ngoại lai là ức chế chỉ xuất hiện khi có một tác nhân mới lạ tác động
cùng một lúc với tác nhân gây ra phản xạ có điều kiện, làm cho phản xạ yếu đi hoặc mất
hẳn
●Ví dụ: khi cho chó ăn và bật đèn lặp đi lặp lại Thì khi bật đèn chó sẽ tự chảy nước bọt,
tuy nhiên nếu đá mạnh vào chân chó thì phản xạ tạo nước bọt sẽ biến mất
●Khái niệm: - Ức chế vượt hạn: là loại ức chế chỉ xuất hiện khi tác nhân kích thích vượt
quá giới hạn về cường độ, hoặc về thời gian tác động, hoặc về tần số tác động của tác
nhân kích thích. Nói cách khác, ức chế vượt hạn xuất hiện khi có tác nhân kích thích quá
dồn dập hoặc quá mạnh, hoặc thời gian tác động quá kéo dài
●Ví dụ: khi có tiếng chuông thì chó tiết nước bọt, khi tiếng chuông kéo dài thì nước bọt sẽ
giảm và không tiết nữa

●Phân biệt giữa ức chế ngoại lai và ức chế vượt hạn
Ức chế ngoại lai Ức chế vượt hạn
Tác nhân lạ Xuất hiện khi có tác nhân
lạ gây cản trở
Xuất hiện khi tác nhân kích
thích quá mạnh, dồn dập
Nếu kích thích vượt quá
giới hạn thì hưng phấn sẽ
chuyển thành ức chế.
Ý nghĩa Cơ sở của tính tò mò, phát
minh, sáng kiến khoa học
ở con người, kích thích có
giới hạn nên con người
không thể chịu đựng nổi
khi tác nhân kích thích quá
mạnh hoặc khi thời gian
của nó kéo dài
Bảo vệ noron tránh tổn hại
dưới kích thích quá ngưỡng
Ví dụ Dạy cho trẻ em một bài hát
nào đó, khi trẻ đang hát thì
có tác nhân lạ xuất hiện
như người bán kem, con
chim hay tiếng ồn thì trẻ sẽ
ngừng việc hát lại ngay. Sở
dĩ có ức chế ngoại lai là do
khi có tác nhân mới lạ sẽ
làm xuất hiện điểm hưng
phấn trên não trẻ. Theo quy
luật cảm ứng thì khi trung
khu trên vỏ não có 1 điểm
hưng phấn quá mạnh thì
một số trung khu khác sẽ bị
ức chế
Lợi thế sân nhà
Dạy cho trẻ một bài múa
với tiếng nhạc nhẹ, thong
thả, nếu mở loa thật mạnh
hoặc thật nhanh, thật lâu thì
trẻ sẽ không múa được nữa,
điều này phù hợp với quy
luật Lượng đổi – chất đổi .
khi lượng kích thích tới
một giới hạn nào đó thì
chất đổi nền trong hoạt
động của vỏ não hưng phấn
chuyển thành ức chế, tác
dụng kích thích đổi thành
tác dụng kìm hãm
Khi bị quá bữa ăn trưa thì
nước bọt sẽ giảm tiết ra và
không còn thấy ngon
miệng khi ăn
4. Trình bày các dạng ức chế trong. Muốn cho con người nhớ lâu thì phải làm gì? Tại
sao?
- Khái niệm:
●Ức chế trong là loại ức chế mà nguyên nhân gây ra ức chế nằm ngay trong cung phản xạ
bị ức chế

