
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KỲ – SINH HỌC TẾ BÀO
<<< Người soạn: Nguyễn Hoàng – 0976 590 496 >>>
----- CHƯƠNG 6 -----
1. Tìm hiểu và trình bày thông tin về nội dung vận động của tế bào.
1.1. Sự di chuyển của tế bào (Cell Motility)
– Khái niệm: Là khả năng thay đổi vị trí của tế bào trong môi trường. Sự di chuyển này là
cần thiết cho nhiều quá trình sinh học như phát triển phôi, phản ứng miễn dịch, chữa lành
vết thương, và di căn của tế bào ung thư.
– Cơ chế chính:
+ Di chuyển bằng chân giả: Thường gặp ở tế bào bạch cầu, nguyên bào sợi, trùng amip.
Liên quan đến sự lắp ráp và tháo dỡ linh hoạt của các sợi actin ở vùng vỏ tế bào, tạo ra
lực đẩy và co rút để thay đổi hình dạng và tiến về phía trước.
+ Di chuyển bằng roi và lông: Roi (dài hơn, thường ít) và lông (ngắn hơn, thường nhiều)
là các cấu trúc lồi ra khỏi bề mặt tế bào, được cấu tạo từ các vi ống (microtubule) theo
kiểu 9+2 (9 cặp vi ống ngoại vi và 2 vi ống trung tâm). Sự trượt của các vi ống nhờ
protein dynein tạo ra sự chuyển động như quạt hoặc sóng.
1.2. Sự co cơ (Contractility)
– Khái niệm: Là khả năng rút ngắn chiều dài của tế bào cơ hoặc các cấu trúc tương tự
(như vòng co trong phân bào). Đây là hình thức vận động tạo ra lực lớn nhất.
– Cơ chế chính:
+ Dựa trên sự trượt của các sợi protein actin và myosin.
+ Trong tế bào cơ, các sợi actin (mỏng) trượt qua các sợi myosin (dày) dưới sự điều hoà
của ion Ca2+ và năng lượng từ ATP, làm co rút đơn vị cơ bản là sarcomere.
Page | 1

----- CHƯƠNG 7 -----
2. Trình bày khái niệm về mô động vật? Trình bày đặc điểm và chức năng của bốn
loại mô động vật sau. Nêu ví dụ minh họa.
– Khái niệm mô động vật: Mô là tập hợp các tế bào có cùng nguồn gốc, cùng cấu tạo, và
cùng thực hiện một chức năng chuyên biệt.
– Đặc điểm và chức năng:
Lo i môạĐ c đi mặ ể Ch c năng chínhứVD minh hoạ
(1) Bi uể
mô
T bào x p sít nhau,ế ế
t o thành l p (lát,ạ ớ
kh i, tr ) ho c tuy n.ố ụ ặ ế
Có màng đáy, không có
m ch máu.ạ
Che ph , b o v củ ả ệ ơ
th (da, lót đ ngể ườ
tiêu hóa/hô h p), h pấ ấ
thu (ru t), bài ti tộ ế
(tuy n).ế
Bi u bì da, niêmể
m c ru t, bi u môạ ộ ể
ng th n, tuy nố ậ ế
n i ti t.ộ ế
(2) Mô liên
k tế
T bào n m r i rácế ằ ả
trong ch t n n ngo iấ ề ạ
bào (ECM) phong phú
(s i protein, ch t cợ ấ ơ
b n).ả
Liên k t các c quan,ế ơ
nâng đ (x ng, s n),ỡ ươ ụ
b o v (máu, m ),ả ệ ỡ
v n chuy n (máu).ậ ể
Máu, mô m , s n,ỡ ụ
x ng, mô liên k tươ ế
l ng l o (d i da).ỏ ẻ ướ
(3) Mô cơ
T bào dài, hình s i,ế ợ
ch a nhi u s i t cứ ề ợ ơ ơ
(actin, myosin) đ coể
rút.
T o ra s co rút vàạ ự
v n đ ng c a c thậ ộ ủ ơ ể
và các c quan n iơ ộ
t ng.ạ
C vân (c x ng),ơ ơ ươ
c tr n (thànhơ ơ
m ch máu, ru t),ạ ộ
c tim.ơ
(4) Mô
th n kinhầ
G m t bào th n kinhồ ế ầ
(neuron) và t bàoế
đ m (glia). Neuron cóệ
thân và các s i th nợ ầ
kinh (s i tr c, s iợ ụ ợ
nhánh).
Ti p nh n, x lý vàế ậ ử
d n truy n các tínẫ ề
hi u đi n hóa (xungệ ệ
th n kinh).ầ
Não, t y s ng, cácủ ố
dây th n kinh.ầ
Page | 2

Page | 3

----- CHƯƠNG 8 -----
1. Vẽ sơ đồ minh họa và giải thích điều hoà biểu hiện gene (operon Lac) ở sinh vật
nhân sơ?
1.1. Sơ đồ minh hoạ
1.2. Giải thích
Operon Lac là cơ chế điều hoà cảm ứng (induction) cho phép vi khuẩn sử dụng lactose
khi có mặt nó và không sử dụng khi không có.
Page | 4

– Không có lactose (gene bị ức chế): Gene điều hoà tổng hợp protein ức chế. Protein ức
chế gắn vào vùng vận hành O, ngăn cản RNA polymerase trượt qua để phiên mã gene cấu
trúc Z, Y, A. Operon tắt.
– Có lactose (gene được biểu hiện): Lactose (allolactose) đóng vai trò là chất cảm ứng,
gắn vào protein ức chế. Sự gắn kết làm thay đổi cấu hình protein ức chế, khiến nó không
còn khả năng gắn vào vùng O. RNA polymerase phiên mã gene cấu trúc, tổng hợp các
enzyme cần thiết để chuyển hóa lactose. Operon bật.
2. Vẽ sơ đồ minh họa và giải thích được cơ chế Operon ức chế (Operon Tryptophan)
ở sinh vật nhân sơ?
2.1. Sơ đồ minh hoạ
Page | 5

