461
đây b000 = 0.
Các biểu thức trên có thể viết thành
Y z z z A z z X z z z B z z Y z z z z
k k k
k
( , , ) [ ( , ) ( , , ) ( , ) ( , , )]
1 2 3 1 2 1 2 3 1 2 1 2 3 3
0
2
(17.8)
ở đây
2
0
2
02
121 ),(
i j
j
i
ijkk zzazzA
2
0
2
02
121 ),(
i j
j
i
ijkk zzbzzB (17.9)
Vì vy
Y A X B Y z A X B Y z A X B Y
( ) [( ) ( )]
0 0 3 11 1 3 12 2 (17.10)
ở đây Y Y z z z
( , , )
1 2 3 và X X z z z
( , , )
1 2 3 .
Biểu thức (17.10) thể chiếu trên cấu trúc hồi tâm được trình bày trên
nh 17.5.
Hình 17.4 Thanh ghi dịch FIFO sử dụng bộ nhớ R/W.
462
Mỗi phần tử của các PE trong hình 17.5 ththực hin trong dạng khác
ca các cấu trúc giả hồi tâm như đã được đề cập dưới đây.
Hình 17.5 (a) Thc hiện bán tâm thu công thức (17.10);
Các phần tử xử (b) và (c).
Xem xét biểu thức biểu diễn cho PE thứ k sau:
2
0
2
02121
2121 ),(),(
i j
ji
ijk
ji
ijk
kk
zXzbzXza
YzzBXzzA
(17.11)
mà có thviết lại thành
j
jk
jjk zYzBXzA
21
'
1
2
0
'])()([ (17.12)
ở đây
2
01
'
i
i
ijkjk zaA
2
01
'
i
i
ijkjk zaB (17.13)
Biểu thức (17.12) dẫn chúng ta đến sơ đồ hình 17.16
Bằng ch xem xét biểu thc dn chúng ta đến các PE trong hình 17.6, c
th
463
2
01
''
][
i
i
ijkijk
ÞkÞk
zYbXa
YBXA (17.14)
Hình 17.6 Thc hiện bán hướng tâm của biểu thức 17.12.
Chúng ta có thể phát triển cấu trúc như trong hình 17.7.
Dựa trên các phân tích trên chúng ta th xây dựng cấu trúc giả hồi tâm
hoàn thiện của bộ lọc IIR 2 2 2. Mt đồ được giới thiệu như trong hình
17.8. Nếu chúng ta coi rằng:
z11biu diễn cho một điểm trễ
z21biu diễn cho một y trễ
z31biểu diễn cho một khung trễ
thì 18 điểm trễ, 6 dây trễ, và 3 khung trễ cộng thêm 27 PE được đòi hỏi đy
dựng cấu trúc này. Tc độ đưa ra cho một thiết kế được điều khiển bi một trễ
mt nhân/cộng, mà gây trcủa một PE. Đây là mt cu trúc đắt tiền khi thực
hiện phần cứng. như vậy đi chăng nữa, giá thành thgiảm xuống tối
thiểu bng các phần tơng tự trong thực hiện trích và gi mẫu cho các PE,
và mt RAM video số cho các trễ khung.
i tập 17.3
1. Phát trin các dạng khác cho các thực hiện cho các blọc 3-D IIR da
trên những điều mà bạn học được trong chương 16.
2. Phát triển các thuật dựa trên các b lọc 3-D th dùng đnhân đôi
độ phân giải và tc độ khung trong các tín hiệu truyền hình.
i tập 17.4
1. Phát triển c thuật toán cho 3-D DCT. Gii thiệu cách 3-D DCT có th
dùng để nhân đôi độ phân giải và tc độ khung.
464
2. Dùng 3-D DCT đphát triển các kĩ thuật cho việc tăng độ phân
giải và nhân tc độ khung.
Hình 17.7 Thc hiện bán hướng tâm của biu thức (17.14).
Hình 17.8 (a) PE.
465
Hình 17.8 (b) Thực hiện cho bộ lọc IIR 2 2 2.