
Modul 11
KỸ NĂNG SƠ CỨU, PHÒNG TRÁNH VÀ XỬ LÝ MỘT SỐ TÌNH HUỐNG
NGUY HIỂM, BỆNH THƯỜNG GẶP Ở TRẺ EM
A. MỤC TIÊU
- Phân tích được các tình huống nguy hiểm, nhận diện được các biểu hiện về
bệnh thường gặp ở trẻ em trong cơ sở GDMN.
- Vận dụng kiến thức được trang bị vào đánh giá mức độ thực hiện kĩ năng sơ
cứu, xử lý một số tình huống nguy hiểm, bệnh thường gặp cho trẻ em trong cơ sở
GDMN.
- Đề xuất được một số biện pháp nâng cao hiệu quả thực hiện sơ cứu và phòng
tránh, xử lí được một số tình huống nguy hiểm, bệnh thường gặp ở trẻ em trong cơ sở
GDMN.
B. MÔ TẢ NỘI DUNG
1. Quy trình và cách thức xử lý một số tình huống nguy hiểm đối với trẻ em: choáng;
vết thương hở; gãy xương; dị vật rơi vào mắt, tai, mũi; điện giật, bỏng, đuối nước.
2. Nhận biết, phòng tránh và xử lí một số bệnh thường gặp ở trẻ em.
- Nhận biết, phòng tránh và xử lí bệnh về dinh dưỡng ở trẻ em.
- Nhận biết, phòng tránh và xử lí bệnh ngoài da ở trẻ em.
- Nhận biết, phòng tránh và xử lí bệnh về hô hấp ở trẻ em.
- Nhận biết, phòng tránh và xử lí bệnh về tâm lí thần kinh ở trẻ em.
C. NỘI DUNG CỤ THỂ
LÝ THUYẾT (10 tiết)
I. Quy trình và cách thức xử lý một số tại nạn thường gặp
1. Vì sao phải cấp cứu ban đầu
- Chăm sóc ban đầu khi trẻ bất ngờ trở bệnh hay chấn thương, và không có cha
mẹ/nhân viên y tế.
- Giúp tình trạng trẻ không trầm trọng hơn chứ không nhằm thay thế việc điều trị y
khoa phù hợp.

- Sau sơ cứu, giáo viên cần thông báo cho cha mẹ hay người giám hộ hợp pháp của
trẻ.
2. Quy trình chung cấp cứu ban đầu cho trẻ
Bước 1: Quan sát hiện trường Đánh giá nhanh vị trí nơi trẻ bị bệnh hoặc bị thương:
1. Xung quanh có an toàn hay không?
2. Có ai liên quan?
3. Chuyện gì đang xảy ra?
4. Đảm bảo trẻ khác được giám sát
Bước 2: Đánh giá ABC Tới gần trẻ, xem xét
1.Appearance/Airway - Diện mạo/Đường thở
2.Breathing - hơi thở
3.CirculaIon - tuần hoàn
Cần làm trong vòng 15 - 30 giây hay ít hơn, để quyết định có nên gọi cấp cứu hay
không
Bước 3: Đánh giá ABCDE Kiểm tra:
1. Appearance/Airway - Diện mạo/Đường thở
2. Breathing - Thở
3. CirculaIon - Tuần hoàn
4. Disability - Thần kinh
5. Everything else - những điều khác
Để quyết định có cần gọi cấp cứu không và cần sơ cứu những gì.
Bước 4: Sơ cứu Tiến hành sơ cứu phù hợp với từng loại chấn thương và bệnh tật
Bước 5: Thông báo – Giải thích – Trấn an
• Thông báo cho cha mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp của trẻ càng sớm càng tốt.
• Trấn an và giải thích cho trẻ được sơ cứu
• Trò chuyện với trẻ khác chứng kiến việc chấn thương cũng như quá trình sơ cứu
Bước 6: Hồ sơ Hoàn tất thủ tục báo cáo sự việc xảy ra
II. Quy trình sơ cứu trẻ trong một số trường hợp tai nạn cụ thể

1. Quy trình và cách thức xử lý khi trẻ bị choáng, ngất
Có nhiều nguyên nhân gây choáng ở trẻ. Do thời tiết ngày càng oi bức khi vào
hè, nên chú ý nhiều hơn đến sức khỏe của trẻ. Đảm bảo trẻ ăn uống đầy đủ và không
đứng lâu dưới trời nắng nóng. Nếu trẻ thấy chóng mặt, hãy cho trẻ nằm xuống, chân
cao hơn đầu để tăng lượng máu chảy nên não. Khi trẻ bình phục, cho trẻ ngồi dậy từ
từ.
Bài tập tình huống:
Sau khi đến lớp được 10 phút thì trẻ bỗng nhiên ngất đi, da ửng đỏ và khô, giáo
viên kiểm tra thấy trẻ có dấu hiệu sốt. Thời tiết đang là mùa hè, trời nắng gắt.
Anh/chị hãy đánh giá tình hình và đưa ra các biện pháp xử lý
Đánh giá tình hình: tổ chức thảo luận nhóm
Gợi ý cách xử lý:
Xác định nguyên nhân xem trẻ có phải say nắng hay không
(Say nắng hay xảy ra khi đi giữa trưa trời nắng, khi có ánh nắng chiếu thẳng vào đầu
vào gáy)
Dấu hiệu say nắng
Da nóng, đỏ và khô (không có mồ hôi)
Sốt cao có khi lên đến 40oC
Thường bất tỉnh
Phòng tránh nắng cho trẻ: Tránh đi giữa trưa trời nắng, nhất là để đầu trần
Không để trẻ chơi nghịch ngoài nắng, luôn kiểm tra trẻ đội mũ nón trong mùa hè
Xử trí:
Đưa trẻ vào chổ mát, thoáng khí (tránh đám đông vây quanh trẻ), quạt mát cho
trẻ
Đắp khăn ướt, lạnh vào người ( có nước đá càng tốt) đặt thêm túi nước đá ở
trán, hai bên bẹn. Liên tục thay khăn, cứ khô lại thay
Làm như vậy cho đến khi hạ sốt
Nếu trẻ tỉnh, cho uống nước lạnh, nước quả, Oresol

Có thể cho uống thuốc hạ nhiệt Paraxetamol, Analgin. Nếu không thấy trẻ đỡ
cần đưa đến cơ sở y tế.
2. Quy trình và cách thức xử lý khi trẻ bị vết thương hở
- Dùng miếng vải sạch hay miếng gạc nhỏ và xà phòng rửa sạch vết thương bằng nước
chín
- Bôi cồn iốt hay thuốc đỏ vào vết thương để sát trùng, bôi theo hình xoáy trôn ốc từ
trong ra ngoài, bôi cả da xung quanh vết thương.
- Dùng gạc hay vải sạch phủ lên vết thương, có thể đặt một miếng bông hút nước lên
trên. Rồi dùng băng sạch băng vết thương lại
(Giữ nguyên như vậy và tháo băng sau 5 ngày. Trong 5 ngày đó nếu trẻ bị sốt hay mở
băng thấy có mùi có mủ hoặc dịch chảy ra cần đưa trẻ đến y tế)
Bài tập tình huống :
Trong giờ ra chơi, khi trẻ đang chạy thì va vào góc trụ bê – tông và chảy mãu ở trán.
Anh/chị hãy đánh giá tình hình và mô tả cách thức xử lý.
Đánh giá tình hình: tổ chức thảo luận nhóm
Gợi ý cách xử lý: (như quy trình trên)
3. Quy trình và cách thức xử lý khi trẻ bị gãy xương
Trẻ bị gãy xương thường do ngã từ trên cao xuống do trượt chân ngã hoặc va
chạm, húc mạnh và vật cứng
Xương bị gãy có các dấu hiệu sau:
- Chỉ bị gãy (chân hoặc tay bị gãy) không thể cử động được
- Đau chói khi ta ấn ngón tay vào chổ bị gãy
- Chi bị biến dạng ( mất hình dáng bình thường)
Khi phát hiện trẻ bị ngã phải làm gì?
- Xem trẻ có bị chảy máu không?
Nếu có xử trí như vết thương phần mềm
- Xem trẻ có bị gãy xương không?
Dựa vào các dấu hiệu trên để kiểm tra

* Nếu gãy kín ở bên trong, quan trọng nhất là phải cố định giữ cho chi ở tư thế bất
động, làm như vậy để trẻ đỡ đau, khi di chuyển đi bệnh viện xương không bị di lệch
- Cách cố định xương gãy: dùng hai miếng gỗ hoặc hai thanh tre to bản, có chiều
dài lớn hơn khoảng cách giữa hai khớp kề bên, đặt bám sát hai bên xương gãy. Dùng
cuộn băng hay miếng vải dài buộc chặt (không quá chặt) hai miếng nệp vào chi bị gãy
suốt từ đầu này đến đầu kia miếng nẹp.
- Gãy chi dưới, có thể cuộn băng chặt hai chân lại với nhau để cố định
- Gãy cẳng tay sau khi đã cố định dùng một miếng vải quàng qua cổ để treo tay lên,
cố định theo tư thế cẳng tay và cánh tay làm thành một góc vuông, bàn tay úp vào
bụng.
Sau đó đưa trẻ đến bệnh viện
* Nếu gãy xương hở (xương gãy chọc ra ngoài)
Dùng gạc hoặc vải sạch thấm nước muối sạch, lau vết thưng, lấy hết các thứ bẩn ra rồi
bôi cồn iốt lên vết thương và băng kín lại bằng băng vải sạch
Sau đó cố định như trường hợp gãy xương kín.
Chú ý: Trong quá trình cố định gãy xương và chuyển trẻ đi bệnh viện phải làm nhẹ
nhàng, tránh để trẻ đau thêm, và làm di lệch chỗ xương gãy.
4. Quy trình và cách thức xử lý khi trẻ bị hóc dị vật
4.1. Phương pháp vỗ lưng ấn ngực
(Vận dụng xử lý khi trẻ dưới 2 tuổi bị sặc sữa, cháo, hóc dị vật)
TT
Quy trình
1
Lau dịch trong miệng trẻ (có thể dùng miệng hút dịch, sữa ra)
2
Úp người trẻ xuống trên cánh tay, đầu xuống dưới
3
Vỗ lưng 5 cái (giữa hai xương bả)
4
Ấn ngực (bên trái nữa dưới xương ức) bằng hai ngón tay
5
Hà hơi thổi ngạt bằng cách ngậm cả miệng và mũi trẻ

