1
U BAN NHÂN DÂN TNH QUNG TR
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM
MODULE 2
QUN LÍ CM XÚC BN THÂN TRONG HOT
ĐỘNG NGH NGHIP CỦA NGƯỜI GIÁO VIÊN
MM NON
ThS. GVC. NGUYN TH TRM CA
Qung Tr, 2022
2
Modul 2:
QUN LÍ CM XÚC BN THÂN
TRONG HOẠT ĐNG NGH NGHIP CỦA NGƯỜI GIÁO VIÊN
MM NON
A. MC TIÊU
- Hiểu được khái nim cm xúc, qun lý cảm xúc và đạo đức ngh nghip
- Phân tích được s cn thiết phi qun lí cm xúc ca GVMN trong hot
động ngh nghip.
- Vn dng kiến thức được trang b để xác định các hn chế trong qun lí
cm xúc ca bn thân và của đồng nghip khi thc hin hoạt động chăm sóc,
giáo dc tr.
- Đề xuất được mt s bin pháp t rèn luyn h tr đồng nghip rèn
luyện kĩ năng quản lí cm xúc bn thân trong hoạt động ngh nghip.
B. MÔ T NI DUNG
Ni dung qun cm xúc bn thân của người GVMN trong hoạt động
ngh nghip s cung cp nhng nội dung cơ bản v:
- Cm xúc bn thân ca GVMN trong hoạt động ngh nghip;
- Qun lí cm xúc bn thân ca GVMN trong hoạt động ngh nghip;
- năng quản cm xúc bn thân ca GVMN trong hoạt động ngh
nghip.
- Đề xut được mt s bin pháp t rèn luyn và h tr đồng nghip rèn
luyện kĩ năng quản lí cm xúc bn thân trong hoạt động ngh nghip
C. NI DUNG C TH
LÝ THUYT ( 10 tiết)
1. Cm xúc bn thân ca giáo viên mm non trong hoạt động ngh nghip
3
1.1. Khái nim cm xúc
rt nhiu cách hiu khác nhau v cm xúc (CX), tùy theo góc đ tiếp
cn ca nhà nghiên cu.
X.L. Rubinstein cho rằng: V mt nội dung, các CX được xác định bi
các mi quan h của con người, bi tp quán và thói quen trong tng hoàn cnh
xã hội, tư tưởng của nó” .
S. Tomkins quan nim: “CX v bản là nhng phn ứng đáp lại bng
v mt”. Theo D. Goleman: CX va là mt tình cảm c ý nghĩ, các trạng
thái tâm sinh học đặc bit, va thang của các xu hướng hành động do
gây ra”. Ông cho rằng, con người hàng trăm CX vi nhng kết hp, nhng
biến th và biến đổi ca chúng. Tuy nhiên, có mt s CX nn tng rt ph biến,
đó là: giận, bun, sợ, vui sướng, yêu, ngc nhiên, ghê tm, xu h. Khi CX xut
hin, nó chun b cho cơ th mt kiu phn ứng tương ứng.
Nhóm tác gi J. Mayer, P. Salovey, D. Caruso quan nim: “CX là một h
thống các đáp lại của th giúp điu phi những thay đi v sinh lí, tri giác,
kinh nghim, nhn thức và các thay đổi khác thành nhng tri nghim mch lc
v tâm trng và tình cm, chng hạn như hạnh phúc, tc gin, bun chán, ngc
nhiên…”.
Theo Carroll E.Izard cho rng: “CX ba yếu t đặc trưng bao gồm: Cm
giác được th nghiệm hay là được ý thc v CX; các quá trình din ra trong các
h thn kinh, ni tiết, hô hp, tiêu hóa và các h khác ca cơ thể; các phc hp
biu cảm CX được quan sát, đặc bit là nhng phc hp phn ánh trên b mt”.
Th. Feher và J.A. Russell quan nim: “CX thứ mà tt c mọi người đều
biết nhưng không thể định nghĩa được. V ng nghĩa, CX có thể đưc coi là s
tri nghim bng cảm giác”.
Theo Vũ Dũng: “CX - s phn ánh tâm lý v mặt ý nghĩa sống đng ca
4
các hiện tượng và hoàn cnh, tc mi quan h gia các thuc tính khách quan
ca chúng vi nhu cu ca ch thể, dưới hình thc những rung đng trc tiếp.
Trong quá trình tiến hóa, CX xut hiện như một phương tiện cho phép th
sng có kh năng đánh giá ý nghĩa sinh hc ca các trạng thái th và tác động
ngoi cnh. Xét v ngun gc, CX mt hình thc ca kinh nghim loài. Da
vào CX, cá th tiến hành những hành động cn thiết mà đôi khi tính hữu ích ca
chúng không ý thức được (ví d: ln tránh nguy him, duy trì nòi ging). Nhm
đảm bo cho quá trình thc hin chức năng của CX diễn ra bình thường, h thn
kinh sinh ỡng đm nhim chức năng ấn đnh mức huy động sinh lc của
th (tích cực hóa)”.
Theo Nguyn Khc Vin:“CX phản ng rung chuyn ca con người
trước một kích động vt cht hoc mt s vic, gm hai mt: Nhng phn ng
sinh do thn kinh thc vật, như tim đập nhanh, toát m hôi, ni tiết tăng hay
giảm, bắp co tht, hoc run ry, ri lon tiêu hóa; phn ng tâm lí, qua nhng
thái độ, li nói, hành vi cm giác d chu, khó chịu, vui ng, bun kh
tính bt phát, ch th kim chế khó khăn. Những phn ng tâm tùy thuc nhng
b phn thn kinh: mạng lưới, h vin - ới đồ th; phn ng tâm xut phát
t kh năng ít nhiều đối phó vi mt tình hung mang tính bt ng và biu hin
CX y thuc đặc điểm phong tc tp quán, ca nền văn hóa hi. Lúc phn
ứng chưa phân đnh gọi CX, lúc phân đnh nét gi cảm đng, lúc biu
hin với cường độ cao gi là cm kích”.
Theo Phm Minh Hc: “CX một quá trình tâm lý, tính nht thi, ph
thuc vào tình huống, đa dạng, luôn luôn trng thái hin thc, thc hin chc
năng sinh vật (giúp thể định hướng thích nghi với môi trưng bên ngoài
với tư cách là một cá th), gn lin vi phn x không điều kin, vi bản năng”.
Tuy xut phát t các quan điểm khác nhau khi bàn v khái nim CX,
5
nhưng các nhà tâm học đều thng nht những đặc trưng sau khi nói v CX
con người:
(1) CX con người mt hiện tượng tâm phản ánh ý nghĩa ca mi
quan h gia s vt, hiện tượng vi nhu cu ca ch th.
(2) CX mt quá trình tâm diễn ra đồng thi với các quá trình thay đổi
khác bit rt trong h thn kinh, h mặt, h ni tiết, h hp các h
khác của cơ thể.
(3) CX ca con người rt phong phú, mang bn cht xã hi, có nhng CX
mang tính bản năng nhng CX chu s ảnh hưởng của môi trường văn
hóa, ca quá trình nhn thc.
(4) CX người kết qu ca s tiến hóa lâu dài trong gii sinh vt,
phương thức giúp con ngưi thích nghi vi các biến c của môi trường, tin
đề chun b cho mt phn ng hành vi tương ứng.
Trong đời sng hng ngày Vit Nam, t CX với nghĩa là các rung động
khác nhau của con người được s dng khá ph biến hơn từ c cm. Ví d, bài
hát ca ca gây cho khán gi nhiều CX, bài văn, bài thơ giàu CX; hành động
phn cm gây CX bc bội cho người khác,... Trong bài ging này, chúng tôi
dùng thut ng CX với nghĩa tương đương thuật ng emotion trong tiếng Anh.
Như vy: CX của con người là mt quá trình tâm lý nảy sinh đ phn ng
lại các kích thích tác động ý nghĩa đối vi ch th, nhng sc thái rung
động có th quan sát được, phn ánh s tha mãn hay không tha mãn nhu cu
nào đó, sự phù hp hay không phù hp ca các biến c, hoàn cảnh cũng như
trạng thái bên trong th vi mong mun, hứng thú, khuynh hướng, nim tin
thói quen ca ch th, tiền đề chun b cho mt phn ứng hành vi tương
ứng để giúp ch th thích ng vi biến c.
Nói gọn hơn: Cm xúc những rung động trc tiếp ca cá nhân khi