0
Ths. Trương Bùi Thùy Dương
Ths. Trn Th Thu
MODULE
(GVMN)
T CHC
CÁC HOẠT ĐỘNG
PHÁT TRIN NHN
THC CHO TR EM
THEO QUAN ĐIM
GIÁO DC LY TR
EM LÀM TRUNG TÂM
Qung Trị, tháng 7 năm 2022
12
1
A. MC TIÊU
Sau khi kết thúc đợt tp hun moldule, giáo viên đạt được nhng vấn đề sau:
- Phân tích được cơ sở lý lun ca phát trin nhn thc cho tr em theo quan điểm
giáo dc ly tr em làm trung tâm;
- Vn dng kiến thức đưc trang b vào đánh giá thực trng phát hin các hn
chế trong t chc hoạt đng phát trin nhn thức theo quan điểm giáo dc ly tr em
làm trung tâm;
- Đề xut bin pháp nâng cao hiu qu t chc hoạt động phát trin nhn thc theo
quan điểm giáo dc ly tr em làm trung tâm trong nhóm, lp tại s giáo dc Mm
non (GDMN)
B. MÔ T NI DUNG
Module 12 “T chc các hot đng phát trin nhn thc cho tr em theo quan
điểm giáo dc ly tr em làm trung tâmgồm các ni dung c th sau:
- Đặc điểm phát trin nhn thc ca tr em, mc tiêu kết qu mong đợi theo
chương trình GDMN;
-
Quan điểm giáo dc ly tr em làm trung tâm trong phát trin nhn thc cho tr em;
- ng dn t chc hot đng phát trin nhn thc theo quan đim giáo dc ly
tr em làm trung tâm.
C. NI DUNG C TH
LÝ THUYT (10 tiết)
1. Đặc điểm phát trin nhn thc ca tr em, mc tiêu kết qu mong đợi
theo chương trình GDMN
1.1. Đặc đim phát trin nhn thc ca tr hài nhi (t lọt lòng đến 15 tháng)
1.1.1. Nhn thc cm tính:
Tr sinh chưa tri giác, tr chưa tiếp nhn ràng kích thích t bên ngoài. Trong
tuần đầu tr mi ny sinh cm giác, đưc biu hin nhng phn ng vận động ca
tr - là nhng phn x định hướng. Cho đến tun th sáu, trth cm nhận được mt
s kích thích t môi trường bên ngoài, đc bit tr sm nhn ra mặt người, đây là một
đặc điểm quan trng ca tr sinh, biểu hin nhu cu v ấn tượng bên ngoài ca tr.
Chĩnh nhu cầu này là cơ sở cho nhng nhu cu khác ca tr như nhu cầu giao tiếp, nhu
cu nhn thc, ..
Qua tháng th hai, cm giác t mt mi bắt đầu đóng vai trò quan trọng. Tr thưng
nhìn mt m lúc bú. Đến tháng th ba, tr nhn ra mt hình tng th 3 chiu. thi kì
này, vai trò ca môi ming vn là ch yếu.
T tháng th ba tr xut hin s phân tích tng hp phc hp các kích thích
phc tp. Tr bắt đầu tri giác s vt những cái ý nghĩa hơn c đối vi cuc sng
ca trẻ, trưc hết mẹ, sau đó là các sự vt khác. Tr bắt đầu dùng hai tay để s mó đồ
vt. Hai bàn tay to ra nhng ẫn ng xúc giác v đồ vt, giúp cho tr biết được vài
đặc tính đơn giản của chúng. Đến tháng th tư, trẻ bắt đầu nm ly đồ vt. Nhiu khi
tr nm chc trong tay một đồ vật lâu, nhưng vẫn chưa làm ch hoàn toàn hành động
nm. Càng v cuối năm, đng tác nắm càng chính xác hơn.
2
T tháng 10 11 xut hin tri giác nhìn hình dng đ ln, th hin sau khi nhìn
đồ vt đnh ly, tr đặt bàn tay phù hp vi thuc tính của đối tưng.
S nhn biết đưc hình thành qua mt quá trình kéo dài t sơ sinh đến 18 tháng vi
6 giai đoạn:
- Hai giai đoạn đầu là phn x, ri mt s vận động được lp li thành quen thuc
(ch yếu tr sơ sinh và giai đoạn đầu tui hài nhi)
- Giai đon 3: xut hin phn ng quay vòng, mt vận động to ra mt kết qu.
- Giai đoạn 4: đang tìm một vt gì, thy vật đó biến mt tr có ý tìm nhưng không
có hưng tìm.
- Giai đoạn 5: đang tìm một vt gì, thy biến mt, tìm ngay ch mà tr thấy đồ vt
biến mt.
- Giai đon 6: dù có thy hay không thấy đồ vt khi biến mt, tr vãn tìm.
Tri giác ca tr liên h mt thiết với hành đng. Trth “tri giác khá” chính xác
các thuc tính, hình dạng, đặc điểm, màu sc của đối tượng, v trí ca chúng trong không
gian khi tr cần xác định nhng thuộc tính đó trong hoạt động thc tin va sức đối vi tr.
Đến tui hài nhi, tr bắt đầu tri giác thuc nh cảu đồ vt xung quanh, nắm đưc
nhng mi liên h đơn giản nht gia những đồ vật đó đã bắt đu s dng các mi
liên h này trong các hành động chơi nghịch ca mình.
Tri giác bng tai phát trin mnh gn lin vi giao tiếp bng ngôn ng. Tr hai tui
đã phân biệt đưc khá tt âm thanh ngôn ngữ, cũng như âm thanh âm nhạc. Điều y
có ý nghĩa quan trng cho ngôn ng phát triển và năng lc âm nhạc được hình thành.
1.1.2. V trí nh:
Tr mới sinh chưa trí nhớ, trong năm đầu tr tích y được mt s kinh nghim
thc tin và cm tính. Cuối năm thứ nht, tre có kh năng nhớ li. Ví d, tr c tìm vt
th b mất, quay đầu vè s vt đưc gi tên.
1.1.3. Nhn thc lí tính:
Khi mi sinh, tr chưa tưởng tượng tư duy. Nhận thc ca tr bắt đầu t cm
giác và tri giác s vt, hiện tượng. Hình ảnh đó được lưu gi trong trí nh.
Vic nhn thc ca tr được tiến hành trong quá trình hành động thc tin làm cho
biểu tượng ca tr v s vt, hiện tượng ngày càng rõ ràng, chính xác, đồng thi tr còn
khái quát kinh nghim thu thập được.
Cui tui hài nhi, nhiu tr đã xuất hin những hành động th coi là mm mng
của duy. dụ: tr kéo r để lấy đ vật đựng trong đó. Như vậy tr biết s dng
mi liên h gia đi tượng để đạt đưc mục đích.
1.2. Đặc đim phát trin nhn thc ca tr u nhi (15 36 tháng)
1.2.1. Nhn thc cm tính:
Đầu tui u nhi, tri giác ca tr chưa hoàn thin, tr ch nm mt du hiu, thuc
tính nào đó, dựa vào để nhn biết đối tượng. Những hành động tri giác được hình
thành trong quá trình cm nm, chơi nghịch, chưa ý nghĩa nhận biết đối tượng. Tri
giác ca tr được tinh vi, đầy đủ dn chính nh tr được hoạt động với đồ vt, nht
là hành đng công c và hành động thiết lp các mối tương quan. Trong khi hành đng
3
vi một đồ vật nào đó đ lĩnh hội được phương thức s dụng nó tđồng thi ng tri
giác được kích thước và hình dng ca nó.
T s đối chiếu, so sánh nhng thuc tính của các đối tượng bằng các hành động
định hướng bên ngoài, tr chuyển sang so sánh, đối chiếu nhng thuc tính ca các đi
ng bng mt. Mt kiểu hành động tri giác mới được hình thành. Tr dùng mắt để la
những đối tượng hay b phn cn thiết để hành động được phù hp ngay mà không cn
phi ưm th như trước đây. Chúng được phát trin mnh tr lên 3 tui.
Hành động định hướng bng mt cho phép tr tích y được khá nhiu biểu tượng
v các đối tượng trong hin thực được ghi li trong c, biến thành các mẫu để so
sánh vi các đ vt khác trong khi tri giác chúng. Ví d: tri giác vi đ vt có hình tam
giác, tr nói “giống cái nhà”... Việc tích y biểu tượng v thuộc tính các đ vt y
thuc vào mức độ tr làm ch được s định hướng bng mắt trong quá trình hành động
vi đ vt.
Cui 3 tuổi, các hành động định hướng phát trin mnh, tr th hành động theo
mẫu người ln yêu cu.
Tri giác mi quan h giữa các âm thanh theo độ cao cũng đưc phát trin tt tr
u nhi. Cui 2 tui tr tri giác bằng tai được tt c các âm thanh ca tiếng m đẻ.
Tóm li, trong sut tui u nhi, trth tri giác chính xác các thuc tính hình dng,
độ ln, màu sắc theo đi ng, v trí ca chúng trong không gian th so sánh
nhng thuc tính của đi tưng khác vi chúng.
1.2.2. V trí nh:
Khi bắt đầu biết đi, trẻ 2 tuổi đưc tiếp xúc nhiều đối ợng, đồ vật và được s dng
chúng nên tri thc ca tr v thế gii xung quanh giàu thêm. Tr không ch nhn biết
tt mà nh li khá nhiu.
Đến 3 tui, trí nh ca tr tốt hơn. Trẻ nh nhiu hơn, trí nh liên h cht ch vi
lời nói. Trên sở trí nh vận động, những hành đng thực hành ớc đầu đã có, tuy
chưa bền vững, chưa hoàn chỉnh. Ví du như trẻ nh người thân đã gặp t hôm trước...
la tui này, tr nh không ch định. Tr không ý thc buc mình phi nh
một điu gì. Tr ch nh nhng gì hp dẫn đối vi tr. Vì vy, trí nh ca tr không đầy
đủ và chính xác, d nh và cũng hay quên.
1.2.3. Nhn thc lí tính:
a. V ởng tượng:
tr 2 tui có nhng biu hiện đầu tiên của tưởng tượng th hin trong các trò chơi
có ch đề ca tr, trong hng thú nghe người ln k nhng câu chuyện đơn giản.
Trong giai đoạn mi phát triển, tưởng ng ca tr còn m nht, ni dung nghèo
nàn, mang tính cht tái to th động và mang tính cht không ch định. Tr thưng lp
li nhng hành động đơn giản mà tr đã nhiều ln quan sát thy nhà hay nhà tr. Tr
khó b sung mt s vt nào đó còn thiếu trong trò chơi bằng vt khác tr nghĩ ra,
ởng tượng ra vật đang cần. Tr d ln lộn tưởng tượng và thc tế.
b. V tư duy:
4
S phát triển tư duy ca tr bắt đầu t lúc 2 tui, là lúc tr biết xác lp mi quan h
chưa có sẵn giữa các đ vật để gii quyết nhim v thc tiễn đặt ra. Tuy nhiên, vic xác
lp mi quan h đó nhiều khi ch là ngẫu nhiên. Điều quan trng tui u nhi là tr hc
được những hành động xác lp mi quan h giữa các đồ vật để gii quyết nhim v thc
tiễn nào đó. Việc đó chỉ th thc hiện được trong hoạt đng với đ vt nh s giúp
đỡ ca ngưi ln.
Vic chuyn t biết s dng nhng mi liên h sn hay nhng mi liên h do
người ln ch ra sang biết xác lp nhng mi liên h mi giữa các đối tượng một bước
rt quan trọng đối vi s phát triển duy của tr em. Đó dấu hiu ca kh năng
“bng nhiên hiểu ra” và cũng là dấu hiệu đã làm theo biểu tượng. J. Piaget gi trí khôn
đó là trí khôn cảm giác vận động hay giác động.
Tr u nhi s dụng duy trực quan hành động để “nghiên cứu” nhng mi liên
h trong thế giới đồ vt xung quanh. Loi duy này đưc hình thành trong quá trình
thc hin bằng hành động trc tiếp với đồ vt, mang tính th nghim, nhiu khi ngu
nhiên tìm ra cách làm, nh s hướng dn của người ln.
Tr kh năng khái quát ban đầu mang nh độc đáo. Trẻ chú ý đến nét b ngoài
ca s vt, hiện tượng và khái quát chúng theo s ging nhau bên ngoài. Trong s hình
thành những khái quát ban đầu, tc s hp nht trong óc những đồ vt, nhng hành
động du hiu b ngoài ging nhau, thì việc lĩnh hội các t ng gi vai trò hết sc
quan trng; bởi vì ý nghĩa ca t người ln dy cho tr luôn luôn đưc dùng vi ý
nghĩa khái quát. Trẻ dn nhn ra mt tên gi chung cho nhiều đồ vt cùng công
dụng. Tuy nhiên, đối vi những đồ vt có cùng mt công dng nhưng lại có thuc tính
bên ngoài khác nhau thì tr rt khó nhn ra.
Trong khi hoạt động với đồ vật, đặc bit khi thc hin những hành động công c,
không nhng tr nhn ra các chức năng chung của các đồ vt còn nhn ra rng
nhiều hành động vi các công c khác nhau nhưng li có cùng mt mc đích.
Tóm li, kiểu tư duy ch yếu ca tr u nhi là trc quan hành động. S phát trin
duy của tr găn liên với các hoạt động đồ vật, trong đó đặc bit quan trng vic
thc hin nhng hành động công cụ. Đến cui tui u nhi bắt đầu xut hin mt s hành
động duy thc hin trong óc không cn phép th bên ngoài. Đó kiểu duy trực
quan hình tượng, ch s dng trong khi giải bài toán đơn giản nht, còn ch yếu vn
s dụng tư duy trực quan hành đng.
1.3. Đặc đim phát trin nhn thc ca tr mu giáo (3 6 tui)
1.3.1. Nhn thc cm tính:
Cm giác ca tr la tui này nhày càng nhy cảm hơn chính xác hơn. tr
đầu tui mu giáo, tri giác không ch định là ch yếu. Tr hay tri giác nhng gì gần gũi,
liên quan đến nhu cu hng thú ca trẻ. Do đó, trẻ hay di chuyn chú ý, tri giác
tn mn, không h thng.
Trong tui mu giáo, tr dn dần tri giác lâu hơn đầy đủ hơn. Tr biết tri giác
theo ng dn của ngưi ln và biết kim tra tri giác ca mình theo yêu cầu đề ra. Nh