
Tổng hợp và biên soạn
THS. PHAN ANH THẾ
GIỐNG NGÔ CHUYỂN GEN
NK66 Bt, NK66 GT, NK66 Bt/GT
(Tài liệu tham khảo)
NGHỆ AN, 2015

KỸ THUẬT TRỒNG NGÔ CHUYỂN GEN
Trồng ngô chuyển gen NK66 Bt, NK66GT, NK66
Bt/GT về kỹ thuật gieo trồng không khác gì trồng ngô
NK66 và các ngô thường. Chỉ khác một số vấn đề sau:
1. Nếu trồng ngô NK có chuyển gen Bt như NK66 Bt,
NK66 Bt/GT thì KHÔNG PHẢI PHUN THUỐC TRỪ
SÂU ĐỤC THÂN. Sâu non sau khi ăn ngô thì bị thủng
ruột và chết từ từ.
2. Nếu trồng ngô NK có chuyển gen GT như NK66 GT,
NK66 Bt/GT thì không cần phải phun thuốc trừ cỏ khi
làm đất hay sau khi gieo hạt, không phải làm cỏ bằng
tay. Đợi đến khi cỏ mọc lên kín mặt đất (lúc cây ngô
khoảng 5-6 lá) thì phun thuốc trừ cỏ chỉ chứa
Glyphosate, CỎ CHẾT MÀ NGÔ KHÔNG CHẾT.
3. Nếu trồng ngô NK được chuyển cả 2 gen Bt và GT
như NK66 Bt/GT thì vừa không phải phun sâu đục thân
vừa chống chịu thuốc trừ cỏ Glyphosate (phun
Glyphosate cỏ chết mà ngô không chết).
3. Cả 3 giống chuyển gen trên đều đã xử lý Cruiser plus
321.5FS, giúp phòng trừ sâu xám đảm bảo mật độ.

1
NGÔ CHUYỂN GEN: NK66 Bt/GT, NK66 Bt, NK66 GT TL tham khảo
KỸ THUẬT GIEO TRỒNG VÀ CHĂM SÓC
1. Thời vụ và chân đất
Có thể trồng quanh năm trên mọi chân đất khác nhau
2. Mật độ gieo trồng
Cây cách cây 25-30 cm; hàng cách hàng 65-70cm hoặc
trồng dày và thâm canh cao, cây cách cây 20-25 cm;
hàng cách hàng 60-65cm.
3. Quy tắc gieo
Mỗi hốc 1 hạt, cách 5 hạt gieo thêm 1 hạt kế bên, cách
hạt chính 10-15cm. Nếu trường hợp bị mất cây, nhổ cây
này dẳm tỉa.
4. Bón phân
- Bón lót: Trước lúc gieo, bón xong lấp đất mới được
gieo, lượng phân bón 25 kg Super Lân, 4 kg Ure và 4
kg KCl. Đất khô nên bón phân đơn, đất ẩm bón NPK.
- Bón thúc lần 1: Lúc cây Ngô 5-6 lá với lượng phân
bón 4 kg Ure kg. Bón xong vun gốc nhẹ, lấp phân bón.
- Bón thúc lần 2: Lúc cây Ngô 11-12 lá với lượng phân
bón 6 kg Ure, 6 kg KCl. Bón xong vun gốc, lấp phân
bón. Nếu đất khô có thể bón lúc cây ngô 10-11 lá.
- Bón thúc lần 3: Lúc cây Ngô 15-18 lá, đây là thời kỳ
rễ chân kiềng phát triển, với lượng phân bón 6 kg Ure.
Bón sau khi trời mưa, hoặc đất có ẩm độ cao.

2
NGÔ CHUYỂN GEN: NK66 Bt/GT, NK66 Bt, NK66 GT TL tham khảo
QUY ĐỔI PHÂN NKP RA PHÂN ĐƠN
Trên bao bì phân NPK sẽ có 3 số, ví dụ 8:10:3. Đây
là tỷ lệ % NGUYÊN CHẤT tính cho 100 kg phân NPK.
1. Lấy số thứ nhất, nhân với 2,17 = Ure có trong 100 kg
NPK đó. Ví dụ ở đây là 8 x 21,7 = 17,3 kg Ure Mỗi 1
bao 25kg có 4,4 kg Ure
2. Lấy số thứ 2, nhân với 6,25 = Super Lân có trong 100
kg NPK đó. Ví dụ ở đây là 10 x 6,25 = 62,5 kg Super
Lân Mỗi 1 bao 25kg có 15,6 kg Super Lân
3. Lấy số thứ nhất, nhân với 1,7 = KCl có trong 100 kg
NPK đó. Ví dụ ở đây là 3 x 1,7 = 5,1 kg KCl (Kali đỏ)
Mỗi 1 bao 25kg có 1,3 kg Kali
Như vậy nếu chúng ta bón 1 bao NKP 8:10:3 cho 1
sào 500m2 thì trồng ngô NK còn thiếu 12-16 kg Ure, 10-
15 kg Super Lân, 7-9 kg Kali.
Tương đồng quá trình học và số lá bón phân cho ngô
QÚA TRÌNH HỌC
QUÁ TRÌNH CÂY NGÔ
5 tuổi
Hết mầm non
5 lá
Khởi đầu mầm bắp hoàn
chỉnh (sinh trưởng mạnh)
11 tuổi
Hết cấp 1
11 lá
Xác định độ lớn của bắp
(chuẩn bị xoáy nõn)
15 tuổi
Hết cấp 2
15 lá
Quyết định năng suất hạt
(chồi bắp trên chiếm ưu thế)
18 tuổi
Hết cấp 3
18 lá
Rễ chân kiềng mọc ra
(chống đổ, hút dinh dưỡng)

3
NGÔ CHUYỂN GEN: NK66 Bt/GT, NK66 Bt, NK66 GT TL tham khảo
NGÔ KHÁNG THUỐC TRỪ CỎ GLYPHOSATE
(GEN GA21 NK66 GT, NK66Bt/GT)
NK66 GT, NK66 Bt/GT là ngô biến đổi gen biểu thị
enzym mEPSPS. EPSPS (enolpyruvyl-shikimate-3-
phosphate synthase) là một enzym được tìm thấy trong
tự nhiên ở tất cả thực vật, nấm, vi khuẩn. Gen biến đổi
mEPSPS còn gọi là gen GA21 (GT).
EPSPS tham gia tổng hợp các axít thơm trong các
loài thực vật, vi sinh vật nhưng chúng lại không có
mặt ở người và động vật có vú bởi các động vật có vú
không có bộ máy đồng hóa để tổng hợp các axit amin
có vòng thơm. Điều này giải thích đặc tính hoạt động
chọn lọc trên thực vật, vi sinh vật mà không gây độc
đến động vật của protein mEPSPS.
Các acid thơm như Tyrosine (1 trong 22 axít amin
cấu trúc của protein) hỗ trợ quang hợp, giảm oxy hóa
diệp lục. Tryptophan (1 trong 22 axít amin cấu trúc
của protein) tiền thân của phytohocmon Auxin.
Phenylalanine (chất bắt đầu trong sinh tổng hợp
Flavonoid - sắc tố thực vật, lọc UV).

