Hạn chế của thương mại điện tử
hai loi hạn chế của thương mi đin tử: một nhóm mang tính kthuật và một
nhóm mang tính thương mi.
Hạn chế về kỹ thuật
- Chưa có tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng, an toàn và độ tin cậy
- Tốc độ đường truyền Internet vẫn chưa đáp ứng được yêu cu ca người
dùng, nhất là trong TMĐT
- Các công cxây dựng phn mm vẫn trong giai đoạn đang phát trin
- Khó khăn khi kết hợp các phn mềm TT với các phn mềm ng
dụng và các cơ sở dữ liệu truyn thng
- Cần có các máy chủ thương mi đin tử đặc biệt (công suất, an toàn) đòi
hỏi thêm chi p đầu tư
- Chi phí truy cập Internet vẫn còn cao
- Thực hiện các đơn đặt ng trong thương mại đin tử B2C đòi hỏi hệ
thống kho hàng tự động lớn
Hạn chế về thương mại
- An ninh riêng hai cn tr về m đối với người tham gia
TMĐT
- Thiếu lòng tin TMĐT và người n hàng trong TMĐT do không
được gặp trực tiếp
- Nhiu vn đề về luật, chính sách, thuế chưa được làm rõ
- Một số chínhch chưa thực sự hỗ trợ tạo điều kin để TMĐT phát triển
- Các phương pháp đánh giá hiệu quả của TMĐT còn chưa đầy đ, hoàn
thin
- Chuyển đổi thói quen tiêu dùng từ thực đến ảo cần thi gian
- Stin cậy đối với môi trường kinh doanh không giy tờ, không tiếp xúc
trực tiếp, giao dch đin tử cần thời gian
- Slượng người tham gia chưa đlớn để đạt lợi thế về quy mô (hoà vn
và có lãi)
- Slượng gian ln ngàyngng do đặc thù của TMĐT
- Thu hút vốn đầu tư mạo hiểm khó khăn hơn sau sự sụp đổ hàng loạt của
các công ty dot.com
Hạn chế về kỹ thuật như:
- Chưa có công nghệ an tn 100%, băng thông còn hn chế nhất là trong vin
thông.
Hạn chế phi kỹ thuật như:
- Lo ngi về an toàn và tính riêng của ngưi dùng, mối lo ngại vsu
thuẫn đôi khi gặp giữa luật quốc gia và luật Thương mại điện tử quốc tế
trong những giao dịch Thương mi điện tử liên quốc gia, không sờ, cảm
nhận, ngửi… sản phẩm tớc khi mua được, khó xây dựng lòng tin giữa c
đối tác khi họ không trực tiếp tiếp xúc với nhau, gian lận trong Thương mại
điện tử…
Hạn chế khác.
- Ví dụ, nhiều thực phm nhanh hỏng và các mặt hàng đắt tiền như
đồ trang sức hoặc đồ cổ không th kiểm tra được một cách xác đáng từ
xa. Tuy nhiên, hầu hết những bất li của TMĐT ngày nay bắt nguồn t
tính chất mi lạ và tốc độ phát triển nhanh của các công nghệ cơ bản.
Những bất lợi này s biến mất khi TMĐT hoàn thin và sẵn sàng hoạt
động và được đa sdân chúng chấp nhận.
- Các doanh nghiệp thường tính toán lợi nhuận thu được so với chi p
đầu tư trước khi sử dụng bất kỳ công nghmới nào. Điều đó rất khó
thực hin trong TMĐT bởi chi phí và lợi nhuận rất khó xác định. Chi
phí, một chức năng ca công nghệ, có thể thay đổi nhanh chóng thm
chí ch trong thời gian ngn thực hinc dự án TMĐT do nhữngng
nghệ cơ bản đang thay đổi mt cách nhanh chóng. Nhiung ty đã gặp
rất nhiều khó khăn trong việc tuyển dụng và giữ được các công nhân
các kỹ năng về công nghệ, thiết kế và quá trình kinh doanh cn thiết
để làm TMĐT có hiệu quả. Một vấn đề khác mà các công ty muốn kinh
doanh trên Internet phi đối mặt đó là khó khăn trong việc thống nhất
sở dữ liệu đang hin hành và phn mm xử lý giao dịch được thiết kế
cho thương mại truyền thống thành phần mềmthể dành riêng cho
TMĐT .
- Cùng vic vấn đề về công nghvà phn mm, nhiều doanh nghiệp phải
đối mt với những trở ngi về văn hóa và luật pháp trong TMĐT . Nhiu
người tiêu dùng một mức độ nào đó vẫn e ngại việc gửi số thẻ tín
dụng trên Internet, một sngười tiêu dùng khác đơn giản thường hơn
có thể tch hợp được với sự thay đổi và cm thấy không thoải mái
trong việc xem các hàng hóa trên màn hình máy tính hơn là xem trực
tiếp. i trường pháp mà TMĐT được quản là các bộ luật hoàn toàn
không rõ ràng và mâu thun với nhau. Luật kiểm soát TMĐT được viết ra
khic tài liệu được ký dự tính hợp lý trong bất kỳ giao dịch kinh
doanh nào. Khi có nhiu các doanh nghiệp và cá nhân thy được lợi ích
của TMĐT là hấp dẫn, thì những bất lợi liên quan đến công nghvà văn
hóa này s không còn tn tại nữa.