10
CNH-HĐH đưc xem xét t tư duy triết hc thuc phm trù ca lc lượng sn
xut trong mi quan h bin chng ca phương thc sn xut. Mun CNH- HĐH
đt nước cn phi tim lc v kinh tế, con người, trong đó lc lượng lao động
yếu t cùng quan trng. Ngoài ra phi s phù hp gia quan h sn xut vi
trình độ phát trin ca lc lượng sn xut.
Vi tim năng lao động ln nhưng công c lao đng li hết sc thô sơ, lc hu,
CNH- HĐH đứng trước khó khăn ln cn nhanh chóng khc phc. Đảng ta đã thc
hin mt cơ cu s hu hp quy lut, gn lin vi mt cơ cu thành phn kinh tế
hp lý, và trong thi cơ cũng như thách thc to ln hin nay, đt nưc ta đang có rt
nhiu tim năng phát trin, mà ct lõi ca s phát trin cũng vẫn là quy lut quan h
sn xut phi phù hp vi trình độ phát trin ca lc lưng sn xut.
Mc tiêu ca CNH-HĐH đt nước đang đưc n lc thc hin đã đt đưc nhiu
thành tu đáng k. Cùng vivn là nhng khó khăn, hn chế song tương lai phát
trin đt nước vn mang nhiu yếu t ch quan.
III. Thành tu hn chế trong phát trin kinh tế - xã hi ca Vit Nam t đổi mi
đến nay
1. Thành tu đạt đưc
Trong Đại hi Đảng VI (121986) mc thi gian quan trng, đánh du bước
chuyn mình phát trin ca đt nước ta: xoá b chế độ bao cp sn phm, bãi b s
cm đoán phát trin kinh tế th trưng, s phát trin yếu t ca đi sng xã hi thay
thế bng s hi nhp vi thế gii, quan tâm chú trng phát trin đời sng ca
người dân…
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
11
Đại hi VII (6/1991), Đại hi VIII (61996), Đại hi IX (4/2001) đã tiếp tc khng
đnh b sung và hoàn thin các ch trương, chính sách đổi mi kinh tế - xã hi: phát
trin nn kinh tế nhiu thành phn, điu chnh cơ cu c ngành kinh tế, đổi mi cơ
chế qun lí, đổi mi v công c lao động chính sách qun kinh tế - xã hi, m
rng và nâng cao hiu qu kinh tế đối ngoi (ci thin đi sng vt cht và tinh thn
ca nhân dân).
Sau 16 năm thc hin công cuc đổi mi, nn kinh tế nước ta đã đt được nhng
thành tu to ln và có ý nghĩa quan trọng.
- Nn kinh tế tăng trưng liên tc, nhiu năm tc độ cao trong 5 năm đầu đổi
mi (86-90), khi chế độ bao cp b xoá b dn, các doanh nghip nhà nước và hp
tác xã gp nhiu khó khăn, khu vc kinh tế tư nhân th chưa phát trin, nn
kinh tế rơi vào tình trng bt n, bình quân ch đạt 3,9%/năm (riêng 1986: 0,3%)
lm phát cao kéo dài. Nhưng đu thp k 90, nn kinh tế liên tc tăng trưng n
đnh và đạt đến đỉnh cao 9,5% vào năm 1995. Đặc bit trong kế hoch 5 năm
(1991 - 1995) ta đã hoàn thành vượt mc vì ch tiêu ch yếu đưa nước ta thc s
thoát khi khng hong kinh tế - xã hi, chuyn sang thi k đẩy mnh CNH-HĐH
đt nước. Toàn b các mc tiêu chuyn kế hoch 5 năm 1996-2000 và chiến lược 10
năm đều đạt vưt kế hoch. GDP trong 10 năm này tăng bình quân 7,56%/năm,
GDP năm 2000 gp 2,07 ln năm 1990. Đến năm 2000-2002 tc độ tăng trưởng
bình quân đt n định 6,7%; 6,8% và 7,0%.
Nông nghip pt trin toàn din c trng trtchăn nuôi, ngh rng thu sn.
Sn lượng lương thc tăng nhanh t 21,5% triu tn (1990) lên 27,5 triu tn (1995)
34,5 triu tn (năm 2000), gn 36 triu tn (năm 2002), bình quân mi năm tăng
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
12
1,4% triu tn. Tc độ tăng lương thc bình quân 5%/năm, cao hơn tc độ tăng dân
s (1,8%) nên sn lượng lương thc bình quân đu người tăng t 304 kg (1985) lên
364 Kg (1995); 4448 Kg (2000) và 450 Kg (2002). Vit Nam t mt nước thiếu
lương thc đến 1989 tr thành nước xut khu go th 2 thế gii. S dĩ nông nghiệp
tăng nhanh nh nhng đổi mi trong cơ chế chính sách qun nông nghip:
nhân dân được giao rung đt đ s dng lâu dài, phát trin trang tri, khuyến khích
khai hoang m rng din tích canh c, nâng cao năng sut cây trng. Nhng thành
tu trên mt trn lương thc đã góp phn quan trng vào s n đnh đời sng nhân
dân.
Trong 10 năm 1991- 2000, bình quân mi năm xut khu go tăng 7,6%, cao su
tăng 12,4%, cà ptăng 17,7%, rau qu tăng 10,8%, ht tiêu 24,8%, ht điu tăng
37,5%. Tng giá tr nông sn xut khu chiếm 40% tng g tr xut khu c nước.
Mt nn nông nghip hàng hoá nhiu thành phn gn vi th trường quc tế.
Công nghip tăng liên tc, bình quân trong thi k 1991-1995 tăng 13,7%; 1996-
2000 tăng 13,2%. Công nghip tăng nhanh do đu tư ln ca nhà nưc trong
nhng năm trước đây cho mt s ngành quan trng như du khí, đin, xi măng, thép,
giy, đưng.. nhưng quan trng hơn có s đổi mi cơ chế, chính sách qun ca
nhà nước, xóa b bao cp, nhn vn đu tư nước ngoài.
H thng đưng giao thông, bưu đin xây dng mi nâng cp trên khp mi
min ca t quc: quc l 1A, 5, 18, sân bay, bến cng được nâng cp và xây dng,
thương mi và dch v có nhiu khi sc.
- Cơ cu kinh tế chuyn dch theo hướng tiến b: chuyn t khu vc I (Nông nghip,
lâm nghip thu sn) sang khu vc II (Công nghi - xây dng) khu vc III
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
13
(dch v), chuyn t khu vc quc doanh, hp tác sang đa thành phn chuyn
theo hướng hình thành 3 vùng kinh tế trng đim 3 min Bc -Trung - Nam.
- Đẩy i lm phát: 1986: 774,7%; 1990: 67,4%; 1994L 12,7%; 1997: 3,7%; 1999:
0,1%.
- Kinh tế đối ngoi phát trin nhanh: Xut khu: kim ngch xut khu năm 1996:
822,9 triu USD; năm 2001: 15,027 t USD. Nhp khu: 2,16 t USD (1986); 16,16
t USD (2001).
Đời sng vt cht tinh thn ca nhân dân đưc ci thin nét: lao động vic
làm tăng nhanh, mi năm to 1,3 triu vic làm mi, thu nhp bình quân đu người
đt gn 400 USD/năm. S h giàu tăng > 10%; s h nghèo gim t 55% (1989)
xung 11,4% (2000).
Nh nhng thành tu tăng trưng n đnh hoá kinh tế, tình hình hi đã được ci
thin rt nhiu. T l tăng dân s t nhiên gim mi năm 1% gi mc bình quân
2,1%/năm, gim so vi thi trước (2,3%) nhưng vn cao hơn mc tiêu đ ra
(1,9%). S người đi hc bình quân nh trên 1 vn dân, tăng t 1834 người (1990)
tăngn 2171 (1995).
T trng cho các lĩnh vực xã hi chiếm t 24,4 - 28,4% tng ngân sách n nước và
xu hưng tăng lên. H thng y tế đưc ci thin, đặc bit là h thng bo him y
tế.
Tình hình nông thôn được ci thin thêm mt bưc. Có khong 60,2% s xã có đin,
86,4% s xã có đường ô tô, 91,6% xa có trm xá và 97,7% s xã có trường tiu hc;
76,2% s xã có trường PTCS.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
14
Nhng thành tu đt được kết qu ca con đường đổi mi do Đng khi xướng
anh đo. kết qu ca nhn thc đúng đắn quy lut quan h sn xut phù
hp vi trình độ lc lượng sn xut đ phát trin kinh tế - xã hi này.
Ngoài ra, cũng không th không k đến mt s nguyên nhân khách quan quan trng,
đó là:
- Quá trình CNH-HĐH Vit Nam đưc tiến hành mun, đi sau các nước phương
y mt s nước châu á. Do bt đầu mun nên Vit Nam th hc hi được
nhiu kinh nghim, c kinh nghim thành công ln không thành ng ca các nưc
đi trước, để trên cơ s đó, rút ra bài hc b ích cho cách đi riêng ca bn thân mình.
- Trong qtrình CNH-HĐH, Vit Nam th tranh th cơ hi đi tt đón đu bng
vic nhp các thiết b kĩ thut tiên tiến để đi mi thiết b kĩ thuật đã lc hu.
- Quá trình CNH-HĐH Vit Nam được tiến hành trong môi trường hoà bình vi
xu hưng hoà hoãn hp tác quc tế. Nh vy, nước ta m rng quan h bn bè
và hp tác vi nhiu nước nhm tranh th s vin tr, giúp đ ca các nưc trên thế
gii. Đồng thi xu hưng quc tế hoá đời sng kinh tế thế gii đã to điu kin và
thi cơ cho Vit Nam th s dng khoa hc, công ngh mi, ngun vn ca các
nước giàu vào s nghip CNH-HĐH, trên cơ s đó, tham gia vào quá trình phân
công và hp tác quc tế.
th nói, i trường quc tế xu hướng phát trin mi ca thếgii đang to tin
đ bên ngoài thun li cho quá trình CNH-HĐH Vit Nam. Vic Vit Nam gia
nhp các t chc quc tế như ASEAN, OPEC, vic quc hi Mĩ thông qua hiệp
dnh thương mi Vit - M gn đây… là nhng bng chng khng định điu đó.
2. Hn chế
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com