
© 2005, Hoàng Minh Sơn
97
13 ĐÁNH GIÁ VÀ LỰA CHỌN GIẢI PHÁP ĐIỀU
KHIỂN PHÂN TÁN
13.1 Đánh giá và lựa chọn các sản phẩm DCS tích hợp trọn
vẹn
13.1.1 Phạm vi chức năng
Chức năng ₫iều khiển cơ sở
• Phương pháp điều khiển vòng kín (PID, MPC, Fuzzy) với các yêu cầu công
nghiệp như chuyển chế độ Manual/Automatic trơn tru, Anti-Reset-
Windup.
• Điều khiển logic, khóa liên động
Chức năng ₫iều khiển cao cấp
• Điều khiển mẻ, điều khiển công thức
• Điều khiển thích nghi, bền vững, tối ưu
• Điều khiển chuyên gia
Chức năng ₫iều khiển giám sát
• Chất lượng giao diện đồ họa
• Khả năng lập báo cáo tự động
• Cơ chế quản lý và xử lý sự kiện, sự cố
• Hỗ trợ ActiveX-Control và OPC
• Hỗ trợ giao diện cơ sở dữ liệu ODBC
• Chức năng Web
13.1.2 Cấu trúc hệ thống và các thiết bị thành phần
• Cấu trúc vào/ra phân tán hay vào/ra tập trung
• Cấu trúc cấp điều khiển
• Cấu trúc cấp điều khiển giám sát
• Các chủng loại thiết bị hỗ trợ
• Các hệ thống mạng truyền thông được hỗ trợ (đặc biệt bus trường liên
quan tới các chủng loại thiết bị trường có thể hỗ trợ).
13.1.3 Tính năng mở
• Khả năng tự mở rộng hệ thống
• Lựa chọn các thiết bị của các nhà cung cấp khác
• Hỗ trợ các chuẩn công nghiệp (COM, OPC, ActiveX-Control, MMS, IEC,...)
13.1.4 Phát triển hệ thống
Cấu hình hệ thống
• Đơn giản, hướng đối tượng
• Khả năng phát triển hệ thống một cách xuyên suốt

© 2005, Hoàng Minh Sơn
98
• Cấu hình và tham số hóa các thiết bị và mạng truyền thông dễ dàng
qua phần mềm từ trạm kỹ thuật
Lập trình ₫iều khiển
• Đơn giản, hướng đối tượng
• Các ngôn ngữ lập trình chuyên dụng (FBD, SFC, ST,...)
• Các ngôn ngữ lập trình bậc cao (C/C++, BASIC)
• Lập trình giao tiếp ngầm hay hiện
• Khả năng tự mở rộng thư viện chức năng (thông qua một ngôn ngữ lập
trình bậc cao)
13.1.5 Độ tin cậy và tính sẵn sàng
• Cơ chế dự phòng
• Khả năng bảo mật
• ...
13.1.6 Giá thành, chi phí
Chi phí ban ₫ầu
• Chi phí thiêt kế hệ thống
• Chi phí phần cứng
• Chi phí phần mềm công cụ
• Chi phí phát triển phần mềm ứng dụng
• Chi phí triển khai, đưa vào vận hành
• Chi phí đào tạo, chuyển giao công nghệ
• ...
Chi phí vận hành
• Chi phí bảo trì, bảo dưỡng thiết bị và phần mềm
• Chi phí thiết bị thay thế
• Chi phí dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật
• Chi phí dừng hệ thống khi xảy ra sự cố
• ...
13.2 So sánh giải pháp DCS tích hợp trọn vẹn với các giải
pháp khác
So sánh trên cơ sở các tiêu chí:
• Phạm vi chức năng
• Độ tin cậy và tính sẵn sàng
• Tính năng mở
• Phát triển hệ thống
• Giá thành, chi phí
So sánh với giải pháp PLC+SCADA/HMI
Tham khảo [11]

© 2005, Hoàng Minh Sơn
99
So sánh với giải pháp PC + SCADA/HMI
Tham khảo [10]

© 2005, Hoàng Minh Sơn
100
14 GIỚI THIỆU MỘT SỐ HỆ ĐIỀU KHIỂN PHÂN
TÁN TIÊU BIỂU
14.1 PCS7 của Siemens
14.2 PlantScape của Honeywell
14.3 DeltaV của Fisher Rosermount
14.4 Centum CS1000/CS3000 của Yokogawa
14.5 AdvantOCS của ABB
Tham khảo các tài liệu đi kèm đĩa CD.

© 2005, Hoàng Minh Sơn
101
15 MỘT SỐ HƯỚNG NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG
15.1 Trí tuệ nhân tạo phân tán
Đối với các hệ thống mang đặc thù tính phân tán, việc ứng dụng trí tuệ
nhân tạo phân tán là một trong những hướng nghiên cứu mới, hứa hẹn nhiều
kết quả khả quan. Gần đây, agent (tác tử) và multi-agent (đa tác tử) được coi
là các công nghệ trọng tâm của trí tuệ nhân tạo phân tán, thu hút được sự
quan tâm của đông đảo giới nghiên cứu trong lĩnh vực công nghệ thông tin.
Agent là một thực thể phần mềm thông minh, có khả năng tự hoạt động với
nhiệm vụ xác định để đạt được các mục tiêu đã đề ra. Đáng lưu ý là trong
thực tế không có định nghĩa nào cho khái niệm agent được chấp nhận một
cách thống nhất. Hầu như người ta chỉ có thể nhất trí rằng tự hoạt ₫ộng
(autonomy) là trọng tâm trong khái niệm agent. Có thể nói, chính vì đứng trên
các quan điểm ứng dụng khác nhau nên mỗi nhà nghiên cứu tìm cách đưa ra
một định nghĩa thích hợp nhất với lĩnh vực ứng dụng cụ thể. Do đó, việc phân
loại agent trước định nghĩa có lẽ hợp lý hơn quá trình ngược lại.
Trong thực tế cũng có nhiều quan điểm phân loại agent khác nhau. Ví dụ,
một số tác giả phân biệt agent thông minh, agent di động với agent thông
thường. Trên Hình 15-1 là mô hình phân loại theo Nwana, được chấp nhận
tương đối rộng rãi.
Hình 15-1: Phân loại agent theo Nwana
Các agent có thể thiết kế theo mô hình single-agent hoặc multi-agent. Các
single-agent không nhận biết các agent khác để cùng tương tác, mà nó chỉ coi
các agent đó là một phần của môi trường xung quanh. Một hệ thống multi-
agent có thể phân chia một nhiệm vụ để nhiều agent cùng phối hợp giải quyết.
Điều này rất có ý nghĩa trong một hệ thống điều khiển phân tán.
Theo nhiều quan điểm, agent có những đặc điểm chính như sau:
• Thông minh và có khả năng hoạt động độc lập (Autonomy and
Intelligence): các agent tự kiểm soát và chịu trách nhiệm về những quyết
Hợp tác
Học
Tự hoạt
động
1
2
3
4 Agent thông minh
Agent hợp tác-học
Agent giao diện Agent hợp tác

