1/15
SVTH: Vũ Chu Bảo Ngọc- Lớp NH ngày 1
Bài viết số 1: “HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MI Ở VIỆT
NAM”
GIÁO VIÊN BMÔN: TS LẠI TIẾN NH
Học viên thực hiện : VŨ CHU BẢO NGỌC.
PHẦN 1: CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VNGÂN HÀNG THƯƠNG MI (NHTM)
1.1 Định nga NHTM
Lut các tổ chức tín dụng do Quốc hội khoá X thông qua vào ny 12 tháng 12 năm
1997, định nghĩa: NHTM là mt loại hình tchức tín dụng đưc thc hiện toàn b hoạt động
ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan. Lut này còn định nghĩa : Tổ chc tín dụng là
loi hình doanh nghip đuợc thành lập theo quy định của Luật y và các quy đnh khác của
pháp luật đ hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi
và s dụng tiền gi để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vthanh toán.
Lut tchức tín dụng không định nghĩa hoạt động ngân hàng khái niệm này đã
được định nghĩa trong luật Ngân hàng Nhà nước (NHNN), cũng do Quốc hội khoá X thông
qua cùng ngày. Luật NHNN định nga: Hoạt động ngân hàng hoạt động kinh doanh tiền
tvà dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên nhận tiền gửi và sdụng số tin này
để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán.
1.2 Chức năng của NHTM:
- Chc năng trung gian tài chính: được th hiện thông qua việc thực hin các nghip
v v tín dụng, thanh toán, kinh doanh ngoại t, kinh doanh chứng khoán và các hoạt động
môi giới khác.
Trung gian được hiểu trung gian gia các khách hàng với nhau trung gian giữa
Ngân hàng Trung ương vi công chúng.
- Chc năng tạo ra tiền (tạo ra bút t):
Ngoài chức năng trung gian tài chính, NHTM còn chc năng tạo tiền, tức là chức
năng sáng tạo ra t tệ góp phần gia tăng khối tiền tệ phục v cho nhu cầu chu chuyển và
phát triển nn kinh tế. Theo Qu tiền tệ quốc tế (International Monetary Fund) gọi tắt lá IMF,
khối tiền tệ của mt quốc gia bao gồm: Tiền giấy, tiền kim loạivà tin gửi không k hạn
ngân hàng. Còn tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi định kkhông được xem là bphận của khối
tiền tệ mà chỉ được xem là “chuẩn tiền”, vì tính chất kém thanh khoản ca bộ phận này.
Gi U1 là s tiền gửi đầu tiên cảu một khách hàng, s tiền gửi tổng cộng được tạo ra là
Sn được tính bằng công thức sau:
Sn = U1 / (1- q)
2/15
SVTH: Vũ Chu Bảo Ngọc- Lớp NH ngày 1
Trong đó: q là công bội cấp s nhân; 1 - q là t l d tr bắt buộc.
- Chc năng “sản xut”:
Chc năng sản xuất ca NHTM được hiểu là việc huy động các nguồn lực đ s dụng
tạo ra các sn phm và dịch v ngân hàng cung cấp cho nền kinh tế. Tuy nhiên, chsản xuất
ở đây nên hiểu theo nghĩa trong ngoặc kép, vì có thể còn nhiều tranh cãi chưa thống nhất.
Mục đích nhấn mạnh “chức năng sản xuất” để cho các nhà quản trị NHTM cũng giống
như các doanh nghiệp sản xuất và điều này thlàm thay đổi sâu sắc trong nhận thức chiến
lược và quản trị NHTM. Vì có sản xuất mới sản phẩm và vì sn phẩm nên phi chú ý
những điểm quan trọng sau đây trong qun trị NHTM:
Thứ nhất, NHTM muốn tồn tại và phát triển thì phải tiêu thụ được sản phẩm của mình,
do vậy cần chú ý đến tiếp thị, bán hàng. Khuyến mãi,và thm chí đến cả dịch vụ hậu mãi nữa.
Thhai, NHTM phải chú ý đến nghiên cứu phát triển sản phẩm mới và thiết kế sn
phẩm sao cho thỏa mãn ti đa nhu cầu và thị hiếu của khách hàng.
Thba, NHTM phi không ngừng quan m đến phát triển và đổi mới công nghệ ngân
ng, đặc biệt trong thời đại công nghệ thông tin như hiện nay công nghệ ngân hàng thay đổi
rất cng mặt. Một sự chậm chạp hoặc đầu tư công nghệ thdn đến tai họa cho NHTM
trong thi đại cnh tranh gay gắt hiện nay.
1.3 Vai trò, vtrí của NHTM trong nền kinh tế:
NHTM mt trong những t chức tài chính vai trò quan trọng của nền kinh tế.
Trước hết, với chc năng trung gian tài chính, NHTM thực hiện việc chuyển các khoản tiết
kiệm (chủ yếu h gia đình) thành các khoản tín dụng cho các t chc kinh doanh các
nhân thc hiện các hoạt động đầu tư kinh doanh. Đồng thi, NHTM người cung cp các
khoản tín dng cho người tiêu dung vi quy lớn, một trong những thành viên quan
trọng nhất của thtrường tín phiếu trái phiếu do chính quyền Trung ương địa phương
phát hành để tài ch cho các chương trình công cộng.
NHTM cũng mt trong những t chc cung cấp vốn lưu động, vn trung hạn và dài
hạn quan trọng cho các doanh nghiệp.
- Với vai t thanh toán, NHTM thay mặt khách hàng thực hiện thanh toán cho việc
mua hàng hoá dịch v như bng cách phát hành và tr séc, cung cấp mạng ới thanh
toán đin t,
- Với vai trò người bo lãnh, NHTM cam kết tr n cho khách hang khi khách hang
mất kh năng thanh toán.
- Với vai t đại lý, các NHTM thay mặt khách hang quản và bo lãnh phát hành
hoặc chuộc li chứng khoán.
- Cuối cùng vi vai trò thc hin chính sách, các NHTM còn mt kênh quan trọng
để thực thi chính sách vĩ mô của Chính ph, góp phần điều tiết s tăng trưởng kinh tế.
1.4Các hoạt động chủ yếu của NHTM:
1.4.1. Hot động huy động vốn:
3/15
SVTH: Vũ Chu Bảo Ngọc- Lớp NH ngày 1
- Nhận tiền gửi của t chức, nhân và các t chức tín dụng khác dưới hình thc tiền
gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác,
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giy tờ giá trị,
- Vay vốn ca các tổ chức tín dụng trong nuớc và ngoài nước,
- Vay vốn ca Ngân hàng Nhà nước,
- Các hoạt động huy động vốn khác theo quy định ca NHNN.
1.4.2 Hot động cấp tín dụng:
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và i hạn cho các tổ chc, nhân vay vốn đáp ứng
nhu cầu sản xuất, kinh doanh, dch vù và đời sống,
- Bảo lãnh,
- Chiết khu,
- Cho thuê tài chính,
- Bao thanh toán,
- Tài trợ xuất nhập khẩu,
- Cho vay thu chi,
- Cho vay theo hạn mức tín dụng và hạn mức tín dụng dự phòng.
1.4.3 Hot động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ:
- Cung cấp các phương tiện thanh toán,
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong ớc và các dịch vụ thanh toán khác theo
quy định của NHNN,
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán quốc tế khi được NHNN cho phép,
1.4.4 Các hoạt động khác:
- Góp vốn và mua cổ phần,
- Tham gia thị trường tiền tệ,
- Kinh doanh ngoại tệ,
- Ủy thác và nhận ủy thác,
- Cung cấp dịch vụ bảo hiểm,
-vấn tài chính,
- Bảo quản vật quý giá.
PHẦN 2: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG HTHỐNG NHTM VIỆT NAM
TRONG THỜI GIAN 2006-2008:
2.1 H thống NHTM ở Việt Nam giai đon 2006 - 2008:
Đây giai đoạn các NHTM đy mnh tiến trình cơ cấu li toàn din h thống ngân
hàng đ tch nghi với l trình cam kết mà Việt Nam đã tr thành thành viên của T chức
Thương mại Thế giới (WTO) v t chức b máy, tăng cường năng lực hoạt động, quản lý
4/15
SVTH: Vũ Chu Bảo Ngọc- Lớp NH ngày 1
kinh doanh, năng lực tài chính, phân biệt chức năng cho vay của ngân hàng chính sách vi
chức năng kinh doanh tiền t của NHTM.
n đối với c NHTM cphần đã được củng cố và phát trin theo hướng ng cường
năng lực quản lý về tài chính, đồng thời giải thể, t nhập, hợp nht hoặc n lại c NHTM c
phần yếu kém và hiệu quả kinh doanh thấp. Đối với các NHTM liên doanh chi nhánh ngân
hàng nước ngoài, đưc bảo đm quyn kinh doanh theoc cam kết đã được ký kết và hội nhập.
Thời k này s ợng các ngân hàng c phn, các chi nhánh ngân hàng nước ngoài
xu hướng tăng (xem bng 2.1)
Bảng 2.1 Cơ cu h thng NHTM Việt Nam thời k 2005 – 2008
Loi hình ngân hàng 2005 2006 2007 2008
Ngân hàng thương mại Nhà nước 5 6 7 6*
Ngân hàng thương mại c phần 37 37 36 37
Ngân hàng liên doanh 4 5 6 6
Chi nhánh ngân hàng nước ngoài 28 31 31 33
Tổng cng 74 79 80 82
(Nguồn: Báo cáo của Ngân hàng Nhà nước)
(*: Ngân hàng công thương Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp & phát triển Nông
thôn, Ngân hàng Đầu tư & Phát triển, Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng song Cửu Long,
Ngân hàng Phát triển Việt Nam và Ngân hàng chính sách xã hi Việt Nam).
vy, trong giai đoạn này các NHTM Việt Nam đã t vai trò quan trọng đối vi
nền kinh tế. Hiện NHTM đang là kênh huy động, cung ứng vốn cho nền kinh tế với 30% vồn
đầu phát triển hàng năm 40% tổng nhu cầu vốn ca doanh nghip được tài tr bi tín
dụng ngân hàng. Tuy n thấp hơn sơ với mt s nước khác, nhưng tổng dư n cho vay qua
h thống ngân hàng đ tăng và đến cui năm 2008 đã đạt tốc độ tăng trưởng 53,7%, cao hơn
mức bình quân chung của các nước có thu nhp thấp.
Bảng 2.2 Dư n cho vay của h thng NHTM Việt Nam
đối với nền kinh tế thời k 2006 - 2008
Năm 2006 2007 2008
GDP (t đồng) 839.200 974.200 1.144.000
Dư n cho vay (t đông) 732.023 992.013 1.124.723
Tc độ tăng trưởng (%) 22,8 25,2 53,7
(Nguồn: Báo cáo của Ngân hàng Nhà nước)
Ngoài ra, c sản phm dịch v, nhất dịch v ngân hàng bán l, ny càng đa dng
phong phú hơn. S cnh tranh giữa các ngân hàng ny càng gia tăng, các NHTM c
phần, ngân hàng nước ngoài ngày càng đóng vai trò tích cc.
5/15
SVTH: Vũ Chu Bảo Ngọc- Lớp NH ngày 1
Đối với tình hình cho vay, Với mức tăng trưởng tín dụng bình quân của ngành 54%
năm 2007 thì gii hạn 30% ng trưởng tín dụng năm nay được các ngân hàng đánh giá
cào bằng tất cả, giống như chỉ th03 đối với cho vay chứng khoán và Quyết định số 02 của
NHNN vtrần lãi sut huy động. Theo báo cáo i chính năm 2007, tổng ncho vay của
ngân hàng Nam Á: 2.698 t đồng, ngân hàng Thái Bình Dương: 2.700 t đồng, ngân hàng
Việt Á: 5.764 tỷ đồng, ngân hàng An Bình: 6.858 t đồng, ngân hàng M Xuyên: 1.264 t
đồng Hầu như tất cả các ngân hàng này đều đã sdụng hết vượt hạn mức qui định chỉ
trong 02 tháng đầu năm 2008. Hiện nay dư nợ của Ngân hàng Thái Bình Dương khoảng
4.800 t đồng, tăng hơn 77% so với cnăm 2007 đang bbuộc phải giảm dư nợ. Trong
khi đó ở các ngân hàng TMQD, hn mức vẫn còn khá nhiều.
Hậu qucủa việc bất chp các nguyên tắc bản của tín dụng, năm 2007 vừa qua dư ntại
các ngân hàng tăng vọt khi chất lượng tín dụng không đảm bảo. Dưới áp lực của lợi nhuận và
vì “lợi ích cá nhân”, công tác thẩm định được tiến hành sài, chiếu lệ, tình trạng cán b tín
dụng và lãnh đạo ngân hàng “bt taykch hàng, tín dụng trở nên phbiếnlà những
nguyên nhân đặt các khoản vay trong tình trạng bất ổn”, nguy qhn hiện nay tại
hầu hết các ngân hàng.
Bảng 2.3 Th phn các NHTM Việt Nam thời k 2006 - 2008
2006 2007 2008
A/ Tng thị phần tiền gửi (%)
1. NHTM Nhà nước 72,2 68,4 65,1
2. NHTM C phần 19,5 23,7 25,3
3. Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài và liên doanh 8,3 7,9 9,6
B/ Tng thị phần tín dụng (%)
1. NHTM Nhà nước 62,1 57,4 49,2
2. NHTM C phần 27,5 35,6 35,7
3. Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài và liên doanh 10,4 7,0 13,1
(Nguồn: Báo cáo của Ngân hàng Nhà nước)
Qua bảng s liệu cho thy th phn của NHTM Nhà nước xu hướng giảm nh
nhưng vẫn chiếm t trọng cao đến tng 12/2008 th phần tiền gửi ca các NHTM Nhà nước
là 65,% th phần tín dụng là 49,2%. Th phần tin gửi n dụng của các NHTM c phn
xu ớng tăng nh đến tháng 12/2008 th phn ca các loại hình ngân hàng này tương
đương 25,3%; 35,7% còn đối với NHTM c ngoài và lien doanh th phn tương đương
9,6%; 13,1%.
V tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động của các NHTM qua các năm khá cao và cơ
cấu huy động cũng đa dạng hơn t các hình thức huy đng như tiết kiệm, chứng ch tiền gửi,
tiền gửi thanh toán đến việc phát hành k phiếu, trái phiếu.
Bảng 2.4 Tốc đ tăng tín dụng (CRED) và huy động vốn (DEPO)