ISSN 0866-8124 TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 43 Tháng 9/2025
https://doi.org/10.63783/dla.2025.040
Ngày np bài: 01/08/2025; Ngày nhn bn chnh sa: 18/09/2025; Ngày duyệt đăng: 24/09/2025
21
HIU QU CHO VAY CA T CHC TÀI CHÍNH VI MÔ CEP
CHI NHÁNH BN LC, TNH TÂY NINH
Lending efficiency of CEP Microfinance Institution, Ben Luc Branch,
Tay Ninh Province
Dương Thị Ánh Nguyệt1 và Đặng Văn Sáng2
1Hc viên cao hc Tờng Đại hc Kinh tế Công nghip Long An, Tây Ninh, Vit Nam
2Tờng Đại hc Kinh tế Công nghip Long An, Tây Ninh, Vit Nam
nguyet.dta@cep.org.vn
Tóm tt Tài chính vi mô có vai trò rt quan trọng đối với các nước đang phát triển, nơi các ngành
nông, lâm, ngư nghiệp nông thôn chiếm t trng ln, nạn cho vay lãi cao đi kèm vi t l nghèo trong
xã hi. Vit Nam, tài chính vi mô vn còn là mt khái nim mới, chưa được hiu rõ hoc ph biến rng
rãi. Bên cnh vic cnh tranh vi các ngân hàng và công ty tài chính có sn phm cho vay tương tự, các
t chức tài chính vi mô còn đối mt vi nhiu thách thc khác. Nhiu ngân hàng công ty tài chính hot
động trên cùng đa bàn, cung cp dch v khiến người dân d dàng tiếp cn ngun vốn, nhưng cũng dn
đến nguy cơ mất kh năng chi trả và v n. Các t chc tài chính vi mô có kh năng không thu được n,
n quá hạn tăng cao vì khách hàng đã rơi vào khó khăn tài chính. Da trên vic phân tích các vấn đề thc
tin trong quá trình công tác tại đơn vị giai đoạn 2022-2024, kết hp vi kiến thc v tín dng ngân hàng,
tác gi đề xut các gii pháp hoàn thin, m rộng phương hướng phát trin ti T chc tài chính vi
CEP Chi nhánh Bến Lc trong nhng năm tới.
Abstract Microfinance plays a crucial role in developing countries, where rural agriculture,
forestry, and fisheries account for a significant proportion, accompanied by high-interest lending and
widespread poverty. In Vietnam, microfinance remains a relatively new concept, not yet fully understood
or widely recognized. In addition to competing with banks and financial companies offering similar
lending products, microfinance institutions face numerous other challenges. Many banks and financial
companies operate in the same area, providing services that make it easier for people to access capital,
but this also leads to the risk of inability to repay and potential bankruptcy. Microfinance institutions may
struggle to recover debts, with overdue debts increasing due to customers facing financial difficulties.
Based on an analysis of practical issues encountered during operations at the unit from 2022 to 2024,
combined with knowledge of bank credit, the author proposes solutions to improve and expand the
development direction of the CEP Microfinance Institution, Ben Luc Branch, in the coming years.
T khóa Tài chính vi mô (microfinance), cho vay (loan), CEP Bến Lc.
1. S cn thiết ca nghiên cu
T chc CEP (Capital Aid for Employment of
the Poor Microfinance Institution) mt trong
nhng t chức tài chính vi hàng đầu ti Vit
Nam, hoạt động vi s mnh h tr công nhân,
người lao động nghèo và những người có thu nhp
thp thông qua các sn phm tín dụng ưu đãi
các chương trình phát triển cộng đồng. T chc tài
chính vi CEP Chi nhánh Bến Lc (gi tt
CEP Bến Lc) đã và đang đóng vai trò quan trng
trong vic cung cp ngun vốn vay giúp người dân
ci thin thu nhp, thoát nghèo tránh xa các hình
thc tín dụng đen. Trong bối cnh kinh tế hi
ngày càng phát trin cnh tranh, việc đánh giá
hiu qu cho vay ca CEP ti chi nhánh này tr
nên cn thiết đ đảm bo các khon vay được s
dụng đúng mục đích, mang lại li ích tối đa cho
khách hàng và duy trì s bn vng ca t chc.
Hiu qu cho vay không ch dng li vic
gii ngân vn còn bao gm kh năng quản
ri ro tín dng, tối ưu hóa quy trình thẩm định
thu hi vốn, cũng như đảm bo rng các khon vay
thc s to ra giá tr kinh tế, hi cho khách hàng.
Bến Lức là địa phương có hơn 10 khu công nghiệp
lớn như Vĩnh Lộc 2, Thuận Đạo Phúc Long, thu
hút lượng lớn lao động nhập cư, to ra nhu cu
đáng kể v các khon vay nh để đáp ng chi phí
sinh hoạt, đầu tư sản xut, kinh doanh, trng trt,
chăn nuôi giúp ci thiện điều kin cuc sng. Tuy
nhiên, c thách thức như thu nhập không ổn định,
thiếu k năng quản lý tài chính ca khách hàng và
s hin din ca các t chc tín dng không chính
thc vi lãi sut cao (tín dụng đen) đã đặt ra yêu
cu cp bách v việc đánh giá cải thin hiu qu
cho vay ca CEP Bến Lc.
ISSN 0866-8124 TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 43 Tháng 9/2025
22
Nghiên cứu này được thc hiện để phân tích
thc trng hot động tín dụng, xác định các yếu t
ảnh hưởng đến hiu qu cho vay đề xut các
gii pháp c th nhm nâng cao chất lượng dch v
tín dng ti CEP Bến Lc.
2. Cơ sở lý lun v t chc tài chính vi mô
2.1. Khái nim v t chc tài chính vi mô
T chc tài chính vi (Microfinance
Institution - MFI) là các t chc cung cp các dch
v tài chính quy nh, ch yếu hướng đến các
nhân, h gia đình hoc doanh nghip nh không
kh năng tiếp cn các dch v tài chính truyn
thng t các ngân hàng thương mại. Các dch v
này bao gm n dng vi mô, tiết kim, bo him
các dch v tài chính khác nhm h tr ci thin
sinh kế, gim nghèo và thúc đẩy phát trin kinh tế
- xã hi.
“Theo định nghĩa của Ngân hàng Thế gii, tài
chính vi mô là vic cung cp các dch v tài chính
cho những người thu nhp thp hoc rt thp,
những người thường b loi tr khi h thng tài
chính chính thng [1]. Các t chc tài chính vi
thường hoạt đng vi mc tiêu kép là đạt được
tính bn vng tài chính to ra tác động hi
tích cc.
T chức tài cnh vi mô là các cơ sởi chính
chuyên cung cp các dch v tài chính như cho vay,
tiết kim, bo him vi chuyn tin cho các
nhân, h gia đình hoặc doanh nghip nhthu
nhp thấp, thường không đủ điều kin tiếp cn các
dch v ngân hàng truyn thng. Các t chc này
tp trung vào vic trao quyn kinh tế, đặc bit cho
ph n các cộng đồng yếu thế, thông qua các
khon vay nh, không yêu cu tài sn thế chp
thường s dụng các hình như vay nhóm hoặc
da vào s tin cy trong cng đồng [2].
Vit Nam, các t chức như Quỹ H tr ph
n phát trin kinh tế (CWED) hoc Ngân hàng
Chính sách hi cung cp, h tr các chương
trình tài chính vi mô.
2.2. Đặc điểm ca t chc tài chính vi mô
Đối tượng phc v ca t chc tài chính vi
(gi tt TCVM) nhắm đến các nhóm dân
thu nhp thp, đặc bit là ph n, người dân nông
thôn các doanh nghip nh, siêu nhỏ. Đối tượng
phc v thường không tài sn thế chp hoc lch
s tín dụng để đáp ứng yêu cu ca các ngân hàng
thương mi.
Dch v ca t chc tài chính vi các
khoản vay thường có giá tr nh, t vài triệu đồng
đến vài chc triệu đồng tùy thuc vào đối tượng
vay là h gia đình, cá nhân, các doanh nghip nh.
Các sn phẩm tài chính khác như tiết kim hoc
bo hiểm cũng được thiết kế phù hp vi kh năng
tài chính ca nhóm khách hàng.
2.3. Các tiêu chí đánh giá hiệu qu
Tính bn vng tài chính đo ng kh năng
ca t chc duy trì hoạt động mà không ph thuc
vào tài tr bên ngoài thông qua vic to ra doanh
thu t các dch v tài chính như lãi sut, phí [3].
Hiu qu tiếp cn đánh giá mức độ tiếp cn
đối tượng mc tiêu đặc biệt là người nghèo, ph
n hoc các nhóm yếu thế [4].
Tác động xã hi đánh giá mức độ ci thiện đời
sng ca khách hàng bao gm giảm nghèo, tăng
thu nhp, ci thin giáo dc hoc y tế [2].
Hiu qu hoạt động đánh giá kh năng quản
lý chi phí và tối ưu hóa hoạt động ca t chc [5].
Qun tr và minh bạch đánh giá tính minh
bch trong hoạt động, chất ng qun tr tuân
th các tiêu chun ngành [6].
2.4. Vai trò ca t chc tài chính vi mô
Qun ri ro tín dng tốt điều kiện để nâng
cao chất lượng n dng ca các t chc TCVM.
vy, nhng nhà qun tr cn trang b các kiến
thc v qun ri ro, cung cp thông tin kinh tế
thường xuyên, đội ngũ tham mưu chuyên
nghip ban kim soát ni b hiu qu điều
kin cn thiết để phòng nga, hn chế ri ro và có
gii pháp nhằm tăng cường qun lý tín dng.
Sn phm dch v TCVM đưc cung ng bi
nhiu t chc khác nhau, mi t chc s xây dng
mt chiến lược hoạt động c th. Chiến lược hot
động phương châm kế hoch tính cht toàn
cục, xác định mc tiêu ch yếu s sp xếp, t
chc nhân s trong mt giai đoạn nhất định nhm
mc tiêu phát trin. Mi t chc có kế hoch kinh
doanh khác nhau, thậm chí đối vi mt t chc,
trong nhng thi k khác nhau s có các kế hoch
kinh doanh khác nhau theo đuổi các mc tiêu
ngn hạn khác nhau. Theo đó, các sn phm dch
v cung ứng cũng sẽ ph thuc nhiu vào chiến
c hoạt động ca t chc cung ng.
Đối vi các sn phm dch v tài chính vi
do ngân hàng thương mại cung cp, các sn phm
dch v tài chính vi mô s được m rng hay thu
hẹp tùy theo định hướng kinh doanh ca ngân hàng
thương mại đó tăng cường hay gim bt s tp
trung vào phân khúc th trưng khách hàng thu
nhp thp trong toàn b danh mc khách hàng.
Ngoài ra, chiến lược hoạt động ca t chc cung
ng tài chính vi còn quyết định cách thc phân
ISSN 0866-8124 TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 43 Tháng 9/2025
23
phi sn phm dch v, giá thành sn phm dch
v, thiết kế ca các sn phm dch v.
2.5. Phương pháp nghiên cứu
Tác gi s dụng phương pháp thống kết
hp vi phân tích s liu th cp ca CEP Chi
nhánh Bến lức giai đoạn 2022-2024.
2.6. Các nghiên cứu trước
Tác gi c kho các nghiên cứu trước ti
Việt Nam cũng như các nghiên cứu quc tế.
Nghiên cứu “Thực trng gii pháp phát trin
hoạt động tài chính vi mô ti Việt Nam”, tập trung
phân tích thc trng hoạt đng ca các t chc
TCVM ti Việt Nam đề xut các gii pháp nhm
thúc đẩy phát trin bn vng [7].
Nghiên cu [8] làm thc trng tiếp cn
s dng tín dng vi ca người nghèo Vit
Nam, t đó đề xut các gii pháp nâng cao kh
năng tiếp cn hiu qu s dng vốn vay để ci
thin mc sng ca các h nghèo.
Báo cáo ca t chc tài chính vi Vit Nam
[9] tp trung vào hin trng trin vng phát trin
ca tài chính vi ti Vit Nam. Nghiên cu ch
ra rng các t chức như Quỹ tín dng nhân dân đã
góp phn ci thin tiếp cn tài chính khu vc
nông thôn, nhưng vẫn đối mt vi thách thc v
quy tính bn vng. Nghiên cu cũng đề xut
các gii pháp để tăngng hiu qu ca ngành.
Nghiên cu ca Khandker [10] s dng d
liu bng t Bangladesh để đánh giá tác động ca
tài chính vi đối vi gim nghèo. Kết qu cho
thấy các chương trình tín dụng vi đã cải thin
đáng kể thu nhp và tiêu dùng ca các h gia đình
nghèo, đặc bit khi ph n người vay. Tuy
nhiên, nghiên cứu cũng chỉ ra rng hiu qu gim
nghèo th khác nhau tùy thuc vào thiết kế
chương trình.
3. Thc trng hoạt động cho vay ca T chc
tài chính vi CEP - Chi nhánh Bến Lc giai
đon 2022-2024
3.1. Phân tích t trọng dư nợ cho vay
Bng 1. T trọng dư nợ cho vay
Đối tượng
Năm 2022
Năm 2023
S tin
(triệu đồng)
T
trng
(%)
S tin
(triệu đồng)
T
trng
(%)
S tin
(triu đồng)
T
trng
(%)
Công nhân viên
32.574
33
47.361
43
53.285
49
Nhân dân lao động
66.131
67
64.032
57
56.005
51
Tng cng
98.705
100
111.393
100
109.290
100
(Ngun: T chc tài chính vi mô CEP Bến Lc)
CEP Bến Lc cho vay đối tượng ch yếu
công nhân viên nhân dân lao động, trong tng
s dư nợ cho vay thì dư nợ ca nhân dân lao động
chiếm t trng cao nhất hàng năm. Năm 2022 loại
hình công nhân viên đạt 32.574 (triệu đồng) chiếm
33% trong tổng nợ cho vay; khách hàng nhân
dân lao động đạt 66.131 (triệu đồng) chiếm 67%
trong tổng dư nợ cho vay.
Năm 2023 loại hình công nhân viên đạt
47.361 (triệu đồng) chiếm 43% trong tổng nợ
cho vay; khách hàng nhân dân lao động đạt
64.032 (triệu đồng) chiếm 57% trong tng nợ
cho vay. Năm 2024 loại hình công nhân viên đạt
53.285 (triệu đồng) chiếm 49% trong tổng nợ
cho vay; khách hàng nhân dân lao động đạt
56.005 (triệu đồng) chiếm 51% trong tổng nợ
cho vay.
T Bng 1, dư nợ cho vay loi hình nhân dân
lao động luôn chiếm t trng cao trong tổng nợ.
C th năm 2022 chiếm 67%; năm 2023 chiếm
57%; năm 2024 chiếm 51%. Theo Bng 1, đến hết
ngày 31/12/2024 tổng nợ cho vay ca CEP Bến
Lc 109.290 (triệu đồng). Nhìn chung vi t
trọng dư nợ cho vay như thế đã có s ổn định.
Tuy công tác cho vay ti CEP Bến Lc gp
nhiều khó khăn, nhiu biến động trên lĩnh vực
kinh tế, tài chính và s cnh tranh ca các t chc
cho vay khác. Mt khác, lãi sut cho vay do CEP
Bến Lc thường thấp hơn lãi suất ca các t chc
cho vay khác trên địa bàn nhưng bằng vi s n
lc quyết tâm ca c tp th nên cơ cấu dư nợ cho
vay ti CEP Bến Lc tương đối ổn định.
3.2. Phân tích cơ cấu dư n cho vay
Năm 2023, tổng dư nợ cho vay tăng với t l
42,2% tương ng 12.688 (triệu đồng) so vi năm
2022. Trong đó, nợ cho vay loi hình công nhân
viên tăng 45,4% tương ng 14.787 (triệu đng).
nợ loại hình nhân dân động gim 3,1% tương
ng 2.099 (triệu đồng). Năm 2023 nhìn chung tình
hình n quá hn din ra phc tp, chi nhánh ch
trương siết cht tín dng. Tình trng khách hàng
vay nhiu ngun mt kh năng chi trả ri khỏi nơi
sinh sng, dẫn đến công tác thu hi n quá hn hết
ISSN 0866-8124 TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 43 Tháng 9/2025
24
sức khó khăn (Bảng 2).
Năm 2024, tổng dư nợ cho vay gim vi t l
0,03% tương ng 2.103 (triệu đồng) so với năm
2023. Trong đó, nợ cho vay công nhân viên
tăng 12,51% tương ng 5.924 (triệu đồng); nợ
cho vay loi hình nhân dân lao động gim 12,54%
tương ng 8.027 (triệu đồng). Trong năm 2024,
tình hình đời sng kinh tế của người dân đã được
ci thin nhiều hơn, người dân tp trung vào các
mùa vụ, do đó nợ cho vay loi hình công nhân
viên tăng cao rõ rt.
Bng 2. So sánh cơ cấu dư nợ cho vay
(Ngun: T chc tài chính vi mô CEP Bến Lc)
Với điều kin kinh tế vừa đủ, h ly ngn nuôi
dài. Phần đông người dân các hoạt động sn
xut, kinh doanh nh, không trng nhng ging
cây lâu năm nên ch tp trung các khon vay ngn
hn. Vi nhng h gia đình kh năng xoay sở
vòng quay vn tt, h vay ngn ngày ri tr gc và
lãi nhanh sau đó vay li khon mi nên vòng quay
vốn tăng lên rất nhanh.
3.3. Phân tích t l n quá hn cho vay
Bng 3. So sánh t l n quá hn
Ch tiêu
Năm 2022
Năm 2023
Năm 2024
Dư nợ cho vay (triệu đồng)
98.705
111.393
109.290
Dư nợ quá hn (triệu đồng)
1.157
1.284
868
T l n quá hn cho vay (%)
1,17
1,15
0,79
(Ngun: T chc tài chính vi mô CEP Chi nhánh Bến Lc)
Năm 2022 nợ cho vay đạt 98.705 (triu
đồng); năm 2023 tăng lên 111.393 (triệu đồng),
tương ng mức tăng trưng 12,8% so với năm
2022; năm 2024 gim nh xung 109,290 triu
đồng), gim 1,9% so với m 2023. S tăng trưởng
n t 2022-2023 cho thấy CEP đã thành công
trong vic m rng quy hoạt động, nhưng s
gim nh vào năm 2024 đặt ra câu hi v tính bn
vng ca chiến lưc tín dng (Bng 3).
Năm 2022 nợ quá hn 1.157 (triu đồng)
chiếm t l 1,17% trên nợ cho vay; đến năm
2023 dư nợ quá hn là 1.284 (triệu đng) chiếm t
l 1,15% trên dư n cho vay; năm 2024 dư nợ quá
hn là 868 (triệu đồng) chiếm t l 0,79% trên
n cho vay. Nhìn chung, t l n quá hn cho vay
gim dn theo từng năm. Tỷ l n quá hn này nm
trong mc an toàn ca h thng.
được kết qu trên nh vào các quá trình
thẩm định, sàn lc khách hàng cht ch; khâu kim
soát khon vay sau giải ngân được thc hin
nghiêm túc. Năm 2022 t l n quá hn là 1,17%;
sang m 2023 gim nh xung 1,15%; năm 2024
gim mnh xung 0,79%. Trong giai đoạn 2022-
2023 mặc nợ quá hạn tăng về giá tr tuyt
đối (t 1.157 triệu đồng lên 1.284 triệu đồng), t l
n quá hn gim nh t 1,17% xung 1,15%. Dư
n cho vay tăng nhanh hơn n quá hn, phn
ánh rng CEP Bến Lc đã kiểm soát tương đối tt
ri ro tín dng trong bi cnh m rng quy mô tín
dụng. Giai đoạn 2023-2024 t l n quá hn gim
đáng kể xung 0,79% mc thp nht trong 3
năm.
3.4. Phân tích hiu qu cho vay
Năm 2022 lợi nhuận đạt 1.260 (triu đồng);
sang năm 2023 li nhun 2.129 (triệu đồng), tăng
869,376 (triệu đồng) tương ng 68.99% so vi
năm 2022; năm 2024 lợi nhun 2.903 (triu
đồng), tăng 774 (triệu đồng) tương ứng 26,67% so
với năm 2023 (Bảng 4). Giai đon 2022-2023 mc
tăng trưởng li nhun ấn tượng 68,99% cho thy
CEP Bến Lức đã cải thiện đáng kể hiu qu tài
chính.
Giai đoạn 2023-2024 tốc độ tăng trưởng li
nhun gim còn 26,67% th do th trường tín
dng vi mô ti Bến Lc có th đã đạt đến mc bão
Đối tượng
Năm 2022
Năm 2023
Năm 2024
So sánh
2023/2022
2024/2023
S tin
(triu
đồng)
T l
(%)
S tin
(triu
đồng)
T l
(%)
Công nhân viên
32.574
47.361
53.285
14.787
45,4
5.924
12,51
Nhân dân lao động
66.131
64.032
56.005
-2.099
-3,1
-8.027
-12,54
Tng cng
98.705
111.393
109.290
12.688
42,2
-2.103
-0,03
ISSN 0866-8124 TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 43 Tháng 9/2025
25
hòa khiến vic m rng quy n dng li
nhun tr nên khó khăn. Kết qu ca quá trình chi
nhánh không ngng m ra các gii pháp kp thi
để s tăng trưởng li nhun ổn định bn vng.
Năm 2023 đánh dấu bước thành công khi đạt được
kết qu 2.129 (triệu đồng) chiếm t l 68,99 %.
Bng tính 4. Phân tích hiu qu cho vay
Ch tiêu
Năm
2022
Năm
2023
Năm
2024
2023/2022
2024/2023
S tin
(triệu đồng)
T l
(%)
S tin
(triệu đồng)
T l
(%)
Li nhun
(triệu đồng)
1.260
2.129
2.903
869,376
68,99
774
26,67
Chi phí
(triệu đồng)
10.989
12.582
13.141
1.593
14,49
559
4,25
Thu lãi cho vay
(triệu đồng)
12.250
14.712
16.045
2.462
20,10
1.333
8,31
(Ngun: T chc tài chính vi mô CEP Bến Lc)
Năm 2022 chi phí đạt 10.989 (triệu đồng);
Năm 2023 chi phí đạt 12.582 (triệu đồng) tăng
1.593 (triệu đồng); Năm 2024 chi phí đạt 13.141
(triệu đồng) tăng 559 (triệu đồng). Mc dù chi phí
tăng liên tục tuy nhiên tốc độ tăng chi phí chậm
hơn tốc độ tăng thu lãi giúp CEP Bến Lc duy trì
li nhuận tăng trưởng. Tốc độ tăng chi phí gim
trong năm 2024 là một du hiu tích cc cho thy
CEP Bến Lc đang kiểm soát tt chi phí hoạt động,
góp phn nâng cao hiu qui chính.
Năm 2022 thu lãi cho vay đạt 12.250 (triu
đồng); năm 2023 thu lãi cho vay 14.712 (triu
đồng) tăng 2.462 (triệu đồng); năm 2024 thu lãi
cho vay đạt 16.045 (triệu đồng) tăng 1.333 (triu
đồng). Lãi cho vay ngun thu chính ca CEP
Bến Lc và mức tăng liên tục t 2022 đến 2024
28,41% cho thy hot động tín dng vn duy t
hiu qu tt. Tuy nhiên, tốc độ tăng thu lãi cho vay
chm li trong năm 2024 cần được xem xét để đảm
bo CEP Bến Lc không mt th phn hoc gim
kh năng sinh lời.
4. Kết qu nghiên cu
4.1. Kết qu đạt được
Thông qua các hoạt động h tr ngun vn tài
chính, CEP Bến Lức đã giúp hộ gia đình nghèo và
cn nghèo to thu nhp, ci thiện đi sng, gim t
l tht nghip bng cách h tr ngun tín dng vi
thông qua chương trình cho vay lãi sut ưu đãi.
CEP Bến Lc đã tham gia giúp h gia đình
nghèo, cn nghèo xây dng cộng đồng, chia s
trách nhim và ý thc cộng đồng trong vic bo v
môi trường, xã hi.
Nhng giá tr CEP Bến Lc:
• Sự trung thc, minh bch và chính trc.
• Sự tôn trọng, đồng cm và chia s.
• Hiệu sut, hiu qu và bn vng.
4.2. Hn chế tn ti
Th nhất, Ngân hàng Nhà c chưa công
nhn CEP Bến Lc là mt loi hình trong h thng
các t chc tín dng Vit Namđiều này đòi hỏi
phi có s nhìn nhận, đánh giá và t chc qun lý
hoạt động CEP Bến Lc. Trong điều kin hin nay,
ngun vn còn hn hp trong khi mô hình, quy
hoạt động năng lc qun tr ti CEP Bến Lc
còn nhiu th cn ci thiện. Đặc bit hành lang
pháp lý cn hoàn thiện hơn, xây dng chế chính
sách rõ ràng, đầy đủ cho hoạt động ca CEP Bến
Lc trong thi gian ti.
Th hai, chính quyền đa phương còn hạn chế
trong vic xác nhn thc tế đúng đối tượng đủ điều
kin c th đối vi h gia đình cần vay vn CEP
Bến Lc. Vic tham gia cùng CEP Bến Lc trong
vic kim tra, giám sát quá trình s dng vn vay
ca các h vay vốn chưa đầy đủ. Trong thc tế
mt s địa phương chứng thc nhiều trường hp
ca các h vay chưa nm rõ thc tế, theo kiu
còn cm tính và ch quan.
Th ba, CEP Bến Lc chưa chương trình
đào tạo c th v tác phong phc v khách hàng,
thái độ phc v tt s thu hút khách hàng đến vi
CEP Bến Lc ngày càng đông. Điu cn thiết hin
nay nên thay đổi duy cho một s nhân viên
CEP Bến Lc chưa hiểu hết giá tr thc s ca
đồng vn b ra dch v tài chính, c th s
hài lòng ca khách hàng.
5. Gii pháp nâng cao hiu qu cho vay ca T
chc tài chính vi mô CEP Chi nhánh Bến Lc
5.1. Tuân th quy trình cho vay nghiêm túc
CEP Bến Lc thc hin chính sách và th tc
cho vay được Hi s chun hóa, tuân th quy định
của Ngân hàng Nhà nước; ph biến cho khách