TRƯỜNG ĐẠI HỌC NAM CẦN THƠ Tạp chí Khoa học và Kinh tế phát triển số 10
129
HOÀN THIN QUY ĐỊNH V X LÝ ĐƠN KHIU NI,
TO TRONG HOẠT ĐỘNG TƯ PHÁP
CA VIN KIM SÁT NHÂN N
Hà Th Hng
118
Tóm tt: đơn khiế ạt động pháp củ
ời gian qua đã g ững khó khăn, vướ ất đ
ế quy định chưa phù hợ ế ế
ủa quy đ đơn khiế ạt động pháp c
dân và đ ế
T khóa: đơn, khiế cáo, tư pháp
Abstract:
Keywords:
1. Đặt vấn đề
Gii quyết khiếu ni, t cáo và kim sát vic gii quyết khiếu ni, t cáo trong hoạt động
pháp mt trong nhng ni dung thc hin chức năng của Vin kim sát nhân dân nhm
gii quyết khiếu ni, t cáo theo thm quyn đm bo vic gii quyết khiếu ni, t cáo ca
các quan thực hin hoạt động pháp khác được kp thời, đúng n cứ pháp lut. Chất lượng
công tác gii quyết khiếu ni, t cáo kim sát vic gii quyết khiếu ni, t cáo trong hot
động tư pháp tác động trc tiếp đến hiu qu vic thc hin nhim v bo v pháp lut, bo v
quyền con người, quyn công dân, bo v chế độ hi ch nghĩa, bảo v li ích của Nnước,
quyn li ích hp pháp ca t chc, nhân góp phn bảo đm pháp luật đưc chp hành
nghiêm chnh và thng nhất. Trong đó, hoạt động x lý đơn khiếu ni, t o là ni dung quan
trng, ảnh ng trc tiếp đến kết qu gii quyết khiếu ni t cáo kim sát vic gii quyết
khiếu ni t cáo trong hoạt độngpháp. Theo quy đnh ti khoản 6 Điều 2 Quy chế Tiếp công
n, gii quyết khiếu ni, t cáo và kim sát vic gii quyết khiếu ni t cáo trong hoạt động tư
pháp ban hành kèm theo Quyết định s 51/QĐ-VKSTC-V12 ngày 02/02/2016 ca Vin trưởng
Vin Kim t nhân dân tối cao (sau đây gi là Quy chế 51), x đơnnhng vic làm
118
Nghiên cu sinh - Trường Đại hc Kim sát Hà Ni
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NAM CẦN THƠ Tạp chí Khoa học và Kinh tế phát triển số 10
130
c th của đơn vị Kim sát gii quyết đơn khiếu ni, t cáo thuc Vin kim sát nhân dân
các cấp đối vi những đơn đã được tiếp nhn, bao gm nhng vic sau: phân loại đơn; chuyn
đơn đến các đơn vị cùng cp có trách nhiệm trong trưng hợp đơn thuộc thm quyn ca Vin
kim sát nhân dân cp mình; chuyển đơn đến quan thm quyền (đồng thi o tin cho
người gửi đơn) hoặc hướng dẫn người gửi đơn trong trường hợp đơn không thuc thm quyn
ca Vin kim sát nhân dân cấp mình; hướng dn hoặc thông báo cho người gửi đơn trong
trường hp đơn chưa đ hoặc không đ điều kin th.
2. Thc trng x đơn khiếu ni, t cáo trong hoạt động tư pháp ca Vin kim sát
nhân dân và kiến ngh hoàn thin
2.1. Hoạt động x lý đơn khiếu ni
Sau khi tiếp nhận đơn từ các nguồn gửi đến, đơn vị Kiểm t và gii quyết đơn khiếu
ni, tố o tiến nh phân loại, theo đó các loại đơn được pn loại bao gồm: Đơn thuộc
thẩm quyền giải quyết; đơn thuộc thẩm quyền kiểm sát việc giải quyết; đơn không thuộc
thẩm quyền giải quyết và kiểm sát việc gii quyết và đơn ca đhoặc không đđiu kiện
thlý. Tn cơ sở phân loại đơn, đơn vkiểm sát và gii quyết khiếu nại, tcáo thực hiện
việc xử đơn, mỗi loại đơn có hậu quả xử tương ng. Theo đó, khoản 2 Điều 10 - Quy
chế 51 quy đnh như sau:
a. Đối với đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc kiểm sát việc giải quyết của
Viện kiểm sát cấp mình, thì thụ để giải quyết hoặc thực hiện thẩm quyền kiểm sát việc giải
quyết theo quy định của pháp luật và Quy chế này.
b. Đi với đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền gii quyết hoặc kiểm sát việc giải quyết
của Viện kiểm sát cấp mình, thì trả lại đơn tài liệu kèm theo (nếu có) cho người gửi đơn
hoặc nhân, cơ quan đã chuyển đến, đồng thời ớng dẫn gửi đơn đến cơ quan thẩm quyền
giải quyết; trưng hợp đơn thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc kiểm sát việc giải quyết của Viện
kiểm sát khác, thì chuyển đơn cùng tài liệu gửi kèm (nếu có) cho Viện kiểm sát có thẩm quyền,
đồng thời báo tin cho ngưi gửi đơn biết.
Theo quy định trên, khi xác định đơn thuộc thẩm quyền (thẩm quyền giải quyết hoặc kiểm
t việc giải quyết) của Viện kiểm sát nhân dân cấp mình thì Viện kiểm sát nhân n nhận được
đơn khiếu nại tiến hành thđể giải quyết hoặc kiểm sát việc giải quyết theo quy định. Đối
với đơn không thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân n thì trả lại đơn hoặc chuyển đơn
khiếu nại tùy vào từng trường hợp; cụ th điểm b khoản 2 Điều 10 - Quy chế 51 quy định theo
hướng phân loại đơn không thuộc thẩm quyn của Viện kiểm sát nhân dân thành hai trưng
hợp: một là đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết của Viện kiểm t nhân dân cấp
mình thì Viện kiểm sát nhân dân trả lại đơn, hai đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền của Viện
kiểm sát nhân dân khác thì đơn vị Viện kiểm sát nhân dân đã nhận đơn thực hiện việc chuyển
đơn khiếu nại đến cơ quan Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền để giải quyết hoặc kiểm sát
việc giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật và thông báo cho người gửi đơn biết. Việc
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NAM CẦN THƠ Tạp chí Khoa học và Kinh tế phát triển số 10
131
quy định như Quy chế 51 về xlý đơn khiếu nại là chưa phù hợp, dẫn đến vic thiếu thống nhất
trong nhận thức, ảnh hưởng đến hiệu quả áp dụng quy định trong thực tiễn công tác giải quyết
khiếu nại, tố cáo và kiểmt việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của Viện kiểm sát nhân dân, bởi
lẽ, với quy định đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc kiểm sát việc giải quyết
của Viện kiểm sát cấp mìnhdẫn đến những bất cập trong hoạt động xử đơn. Với quy định
trên, thể hiểu đơn khiếu nại đó không thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc kiểm sát việc giải
quyết của Viện kiểm sát nhân dân đã tiếp nhận đơn (Viện kiểm sát nhân dân cấp mình) nhưng
thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc kiểm t việc giải quyết của Viện kiểm sát nhân dân khác,
với cách hiểu này sẽ trùng với trường hợp quy định về chuyn đơn khiếu nại, “trườ ợp đơn
ế ế
đơn cùng tài liệ ế ...”. Từ việc quy định chưa
chính c s dẫn đến vic áp dng trong thc tin ng tác x đơn khiếu ni không thng
nht do cách hiu không ging nhau, th hin qua ví d c th sau:
Ông Nguyễn Văn A là người phi thi hành án dân s theo Quyết định thi hành án dân s
ca Th trưởng cơ quan thi hành án dân sự huyn N, tnh T. Sau khi nhận được Quyết đnh thi
nh án, ông Nguyễn Văn A cho rng quyết đnh thi hành án dân s ca Th trưởng quan
thi hành án dân s huyn N, tnh T là trái pp lut, xâm phm trc tiếp đến quyn, li ích hp
pháp ca nh n ông Nguyễn Văn A đã làm đơn khiếu ni gửi đến Vin kim sát nhân n
huyn N, tỉnh T đ u cầu quan nhà c xem xét li Quyết đnh thi hành án dân s nói
trên, bo v quyn, li ích hp pháp của nh theo quy đnh ca pháp lut. Sau khi nhận đơn
khiếu ni ca ông Nguyễn n A, Vin kim sát nhân n huyện N đã tiến hành phân loi
xác định đơn thuc thm quyn kim sát vic gii quyết khiếu ni ca Vin kim sát nhân dân.
Vấn đ đặt ra là trong trường hợp này, đơn khiếu ni ca ông Nguyễn Văn A thuộc trưng hp
đơn không thuộ ế hay “đơn
ế ”? Cả hai trường hp trên đều
đúng, bởi lẽ: theo đơn khiếu ni ca ông Nguyễn Văn A, người b khiếu ni Th trưởng cơ
quan thi hành án dân s huyện N, đối tượng b khiếu ni Quyết định v thi hành án dân s.
Theo quy định điểm b khoản 2 Điu 142 - Lut thi hành án dân s năm 2014, thm quyn gii
quyết khiếu nại đối vi quyết đnh, hành vi trái pháp lut ca Th trưởng cơ quan thi hành án
n s cp huyn thuc Th trưởng cơ quan thi hành án dân s cp tỉnh. Như vậy, trưng hp
này, va không thuc thm quyn kim sát vic gii quyết khiếu ni của
- Vin kim t nhân dân huyn N va thuộc - Vin kim sát nhân
n tnh T. Vy x lý đơn khiếu ni ca ông Nguyễn Văn A như thế nào? Vin kim sát tr li
đơn khiếu ni cho ông A hay chuyển đơn cho Vin kim sát nhân dân tnh T và thông báo cho
ông Nguyễn Văn A biết? Theo quan điểm của chúng tôi, cũng như thực tin công tác ca Vin
kiểm sát nhân dân, trong trưng hp này, Vin kim sát nhân dân huyn N cn chuyển đơn
khiếu ni cho Vin kim sát nhân dân tnh T để thc hin hoạt đng kim sát vic gii quyết
khiếu nại theo quy định ca pháp lut.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NAM CẦN THƠ Tạp chí Khoa học và Kinh tế phát triển số 10
132
Như vậy, việc trả lại đơn khiếu nại và tài liệu kèm theo cho người gửi đơn hoặc cá nhân,
quan đã chuyển đến chỉ đặt ra khi nội dung khiếu nại đó không thuộc thẩm quyền ca cấp
kiểm sát o cả (tức loại việc đó không thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân n).
nghĩa, Viện kiểm sát nhân dân trả lại đơn khiếu nại trong trường hợp đơn khiếu nại đó không
thuộc thẩm quyền của đơn vị Viện kiểm sát nhân dân đã tiếp nhận đơn cũng không thuộc thẩm
quyền của bất kđơn vị Viện kiểm t nhân dân nào (khiếu nại đó không phải khiếu nại trong
hoạt động pháp). Nếu nội dung đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dân
(thẩm quyền theo loại việc - khiếu nại trong hoạt động tư pháp) thì có hai hình thức xử lý đơn:
Nếu đơn thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dân đã nhận đơn thì thụ đơn để giải quyết
hoặc kiểm sát việc giải quyết đơn khiếu ni; nếu đơn thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát nn
n khác thì Viện kiểm sát nhân dân đã nhn đơn chuyển đơn đến Viện kiểm sát nhân dân
thẩm quyền và thông báo cho người gửi đơn khiếu nại biết theo quy định của pháp luật. Từ đó,
chúng tôi kiến nghsửa đổi điểm b khoản 2 Điều 10 Quy chế Công tác tiếp công dân, giải quyết
khiếu nại, tố cáo và kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động pháp như sau:
b. Đối với đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc kim sát việc giải quyết
của Viện kiểm sát, thì trả lại đơn tài liệu kèm theo (nếu có) cho người gửi đơn hoặc cá nhân,
quan chuyển đến, đồng thời hướng dẫn gửi đơn đến quan thẩm quyền giải quyết;
trường hợp đơn thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc kiểm sát việc giải quyết của Viện kiểm sát
khác, thì chuyển đơn cùng tài liệu kèm theo (nếu có) cho Viện kiểm sát thẩm quyền, đồng
thời báo tin cho người gửi đơn biết”.
2.2. Hoạt động xử lý đơn tố cáo
Theo quy định tại khoản 3 Quy chế 51 về xử lý đơn tố cáo như sau:
“a. Đối vi đơn tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Vin kiểm sát cấp mình, thì thực
hiện theo đim a khoản 1 Điều 20 Luật tố cáo; đối với đơn tố o thuộc thẩm quyền kiểm sát
việc giải quyết của Viện kiểm sát cấp mình, thì ththực hiện thẩm quyền kiểm sát việc
giải quyết theo quy định của pháp luật và Quy chế này.
b. Đối với đơn tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc kiểm sát việc giải quyết
của Viện kiểm sát cấp mình, thì phải chuyển ngay đơn và các tài liệu gửim theo (nếu có) cho
quan thẩm quyền giải quyết, đồng thời báo tin cho người gửi đơn biết, nếu yêu cầu;
trường hợp đơn đã chuyển là tố cáo trong hoạt động tư pháp, thì ngoài việc chuyển đơn cho cơ
quan có thẩm quyền giải quyết, phải thông báo cho Viện kim sát có thẩm quyền kiểm sát việc
giải quyết biết”.
Với quy định trên, có thể hiểu việc xử đơn tố cáo bao gồm c nội dung: một là, trường
hợp đơn tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc kiểm t việc giải quyết của Viện kiểm sát
nhân dân đã nhận đơn; hai là, trường hợp đơn tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc
kiểmt việc gii quyết của Viện kiểm t nhân dân đã nhận đơn. Mỗi trường hợp có hình thức
xử lý tương ứng; tuy nhiên, khi áp dụng quy định trên, chúng tôi nhận thấy một số vấn đề cần
khắc phục như sau:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NAM CẦN THƠ Tạp chí Khoa học và Kinh tế phát triển số 10
133
Thứ nhất: Trường hợp đơn tố cáo thuộc thẩm quyn giải quyết hoặc kiểm sát việc giải
quyết của Viện kiểm sát nhân dân đã nhận đơn.
Việc xlý đơn tcáo được chia thành 2 hai trường hợp: đơn tcáo thuộc thẩm quyền
giải quyết của Viện kiểm sát nhân dân và đơn tố cáo thuộc thẩm quyền kiểm sát việc giải quyết
của Viện kiểm sát nhân dân. Quy chế 51 quy định xlý đơn tcáo trong trường hợp thuộc thẩm
quyền giải quyết ca Viện kiểm sát nhân dân tthực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1
Điều 20 Luật Tố cáo năm 2011. Theo đó, trong thi hn 10 ngày, k t ngày nhận được đơn tố
cáo, Viện kiểm sát nhân dân phi tiến hành kim tra, xác minh họ, tên, địa ch của ngưi t cáo
quyết định vic th lý hoc không th lý gii quyết t cáo, đồng thời thông báo cho ni t
cáo biết lý do vic không th, nếu có u cu; trường hp phi kim tra, xác minh ti nhiu
địa điểm thì thi hn kim tra, xác minh có th i hơn nhưng không quá 15 ngày. Tuy nhiên,
hin nay Lut T cáo năm 2011 đã hết hiu lực, đưc thay thế bi Lut T cáo năm 2018
vi những quy định mới đưc sửa đi, b sung trong đó quy đnh v x lý đơn t cáo. Do
đó, quy định tại đim a khon 3 Quy chế s 51 không còn phù hp; c th, việc quy đnh v
tiếp nhn, x lý đơn tố o được quy định tại các Điều 23, 24, 25, 26 27 Lut T o năm
2018 thay Điều 20 như Luật T cáo năm 2011. Đồng thời, quy đnh v hoạt động x đơn
t cáo thuc thm quyn gii quyết của quan đã nhận đơn cũng thay đổi, c th: trong thời
hạn 07 ngày làm việc kể tngày nhận được tố cáo, cơ quan, tổ chức, nhân trách nhiệm
o sổ, phân loại, xử lý ban đầu thông tin tố cáo, kiểm tra, xác minh thông tin về người tố cáo
điều kiện thụ lý tố cáo; trường hợp phải kiểm tra, xác minh tại nhiều địa điểm hoặc phải ủy
quyền cho quan, tổ chức có thẩm quyền kiểm tra, xác minh thì thời hạn này thể kéo dài
hơn nhưng không quá 10 ngày làm việc. Trường hợp đủ điều kiện thụ lý thì ra quyết định thụ
lý tố cáo; trường hợp không đủ điều kiện thụ lý thì không thụ lý tố cáo và thông báo ngay cho
người tố cáo biết lý do không thụ lý tố cáo
119
. Do đó, để đảm bảo tính khoa học, chính xác
thống nhất giữa các văn bản pháp luật liên quan đến công tác giải quyết khiếu ni, tố cáo
kiểmt vic giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp, cần tiếp tục hoàn thiện Quy
chế 51, trong đó có quy định về xử lý đơn tố cáo.
Thứ hai: Trường hợp đơn tcáo không thuộc thẩm quyn giải quyết hoặc kiểm sát việc
giải quyết của Viện kiểm sát nhân dân đã nhận đơn.
Khác với hoạt động x đơn khiếu nại, khi chia thành hai trường hợp: trả lại đơn (khi
đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyn của Viện kiểm sát nhân n) chuyển đơn (khi đơn
khiếu nại thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dân khác), Quy chế 51 quy định trường
hợp đơn tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc kiểm sát việc giải quyết của Viện kiểm
t nhân dân đã nhận đơn đều được chuyển cho cơ quan có thẩm quyền giải quyết (bao gồm cả
trường hợp đơn tcáo không thuộc thẩm quyền ca Viện kiểm sát nhân n và đơn tố cáo thuộc
thẩm quyn của Viện kiểm sát nhân dân khác). Đồng thời, quy định “trường hợp đơn đã chuyn
119
Khoản 1 Điều 24 Lut T o năm 2018