
HỌC THUYẾT KINH LẠC
Phần 2
HỆ THỐNG KINH LẠC
Kinh lạc là 1 hệ thống phong phú, gồm có :
- 12 Kinh Biệt.
- 12 Kinh Cân.
- 15 Lạc.
- 12 Kinh Chính.
- 8 Mạch Kỳ Kinh.
B1- HỆ THỐNG KINH CHÍNH
a- Cơ Cấu Hệ Thống Kinh Chính
Gồm 12 đường kinh, xếp theo thứ tự tuần hoàn kinh khí :
Thủ Thái Âm Phế Kinh.
Thủ Dương Minh Đại Trường Kinh.

Túc Dương Minh Vị Kinh.
Túc Thái Âm Tỳ Kinh.
Thủ Thiếu Âm Tâm Kinh.
Thủ Thái Dương Tiểu Trường Kinh.
Túc Thái Dương Bàng Quang Kinh.
Túc Thiếu Âm Thận Kinh.
Thủ Quyết Âm Tâm Bào Kinh.
Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu Kinh.
Túc Thiếu Dương Đởm Kinh.
Túc Quyết Âm Can Kinh.
Y học cổ truyền phân chia con người thành 6 Tạng (Tâm, Can, Tỳ, Phế,
Thận và Tâm bào) và 6 Phủ (Tiểu trường, Đởm, Vị, Đại trường, Bàng quang
và Tam tiêu), do đó cũng có 12 đường kinh tương ứng, mang tên các Tạng
hoặc phủ đó.
Kinh nối với tạng là kinh âm, kinh nối với phủ là kinh dương, do đó có 6
kinh dương và 6 kinh âm, chia ra như sau :
3 kinh âm ở tay, 3 kinh dương ở tay.
3 kinh âm ở chân, 3 kinh dương ở chân.

Mỗi kinh chính đều có 1 vùng phân bổ, thuộc về 1 Tạng hoặc phủ nhất định.
Các kinh Âm và Dương đều có quan hệ Biểu Lý với nhau.
Thí dụ : Thủ Thái Âm Phế có liên hệ biểu lý với Thủ Dương Minh Đại
Trường...
Âm dương là 2 mặt mâu thuẫn, thống nhất, do đó, trong mỗi đường kinh,
cũng có 2 nhánh Âm và Dương tương phản nhau. Theo cách sắp xếp của Âm
Dương, bên phải thuộc Âm, bên trái thuộc Dương, áp dụng vào đồ hình Thái
cực ta có :
Nhánh kinh bên trái cơ thể, mang đặc tính Dương.
Nhánh kinh bên phải cơ thể, mang đặc tính Âm.
Cần nắm vững nguyên tắc này để vận dụng cách chẩn đoán và chọn huyệt
khi điều trị.
Như vậy, không phải chỉ có 12 kinh chính mà là 12 cặp kinh chính, có tác
dụng âm dương tương phản và hỗ trợ cho nhau.
BIỂU TÓM TẮT 12 KINH CHÍNH
Kinh
chính
Đường tuần
hành
Biểu hiện bệnh lý

Kinh
Bệnh
Tạng
Phủ
Bệnh
Chứng
Thủ Thái
âm PHẾ
KINH
(Mỗi bên
11 huyệt)
Mặt trong, bờ
trước của tay, từ
hố nách ngực
chạy ra ngón tay
chiều ly tâm
Đau nơi
kinh đi
qua, đau
nhiều
thì tay
bắt chéo
ôm
ngực,
mắt tối
sầm, tim
đập loạn
Ngực
đầy tức,
ho, khó
thở,
khát,
tiểu gắt,
nước
tiểu
vàng,
gang tay
nóng,
cảm
phong
hàn thì
có sốt
và gai
rét
Sốt bệnh ở ngực, phế, họng, thanh
quản, tiểu ít, khó hành khí hoạt
huyết, khí huyết ứ trệ
Thủ
Dương
minh ĐẠI
TRƯỜNG
(Mỗi bên
có 20
huyệt)
Mặt ngoài, bờ
trước của tay, từ
ngón trỏ chạy lên
mặt, chiều hướng
tâm
Đau,
sưng nơi
kinh đi
qua,
ngón trỏ
và cái
khó vận
động.
Tà khí
Mắt
vàng,
miệng
khô
họng,
chảy
máu
cam,
bụng
Sốt, bệnh ở đầu, mặt, mắt, mũi,
miệng, tai, họng, mắt, bao tử, ruột

thịnh thì
sưng
đau
đau, sôi,
nếu hàn
: tiêu
chảy.
Nếu
nhiệt :
tiêu
nhão,
dính, táo
bón. Tà
thịnh :
sốt phát
cuồng
Túc
Dương
minh VỊ
KINH
(Mỗi bên
có 45
huyệt)
Mặt ngoài, giữa
chân, từ dưới
mắt xuống chân
theo chiều ly tâm
Sưng
đau nơi
kinh đi
qua,
chảy
máu
cam,
miệng,
môi
mọc
mụn,
miệng
méo,
chân teo
lạnh, tà
khí
thịnh :
sốt cao,
vã mồ
hôi, có
thể
cuồng
Vị nhiệt
: ăn
nhiều,
nước
tiểu
vàng,
nóng
nẩy
trong
người,
có thể
phát
cuồng
khát
nước.
Vị hàn :
đầy
bụng, ăn
ít
Sốt cao, bệnh ở đầu, mặt, mắt, mũi,
răng, họng, bao tử, ruột, bệnh tâm
thần, bệnh thần kinh

