HỘT MƠ (APRICOT KERNELS)
Prunus armeniaca hRosaceae
Đặt vấn đề:
Một người bạn đem đến cho chúng tôi một túi plastic trên đó in
hàng chữ “Apricot kernels” sản xuất từ Trung quốc, cho biết một người quen
bảo ăn mỗi ngày một nm hạt này sgim n và giảm mức đường trong
máu.Điu này có đúng không?
Định danh:
Các nhà thực vật học dựa trên tính chất của Apricot vị vừa ngọt
vừa chua giống như trái mn,nên đặt tên La-tinh là Prunus, trong khi cây này
thuộc họ của trái đào (peach) cũng như hạnh nhân. Cũng xin nói thêm tiếng
Anh plum” là trái mn tươi và “prune” trái mận khô.Quả mn (Prunus
domestica) khác vi quả mơ (Apricot).Quả Apricot màu đồng thau này ngày
xưa nguồn gốc từ Trung-Á. Người ta bảo nhóm di n đầu tiên ri khỏi
tháp Babel miền trung Iraq ng ngang qua núi Caucase rồi rẽ vphía y
hướng biển Caspian, họ mang theo hạt giống cây một sđược trồng
trên đường đi. Từ “armeniaca” phía sau cho biết đây là một giống mn gốc ở
xứ Armenia.
Tiếng Anh gọi nut” loại quả khô màu nâu nm bên trong vỏ cng,
thí dcashew nut là hột điều. Tự đin Anh Việt dịch là quhạch. “Kernel”
là phn thịt ăn được n trong nut. Nvậy “Apricot kernels” là phn thịt ăn
được bên trong hột mơ.
Mơ cách đọc trại tên mai” (mei) Trung quốc. Sách của gs Đỗ-
tất-Lợi bảo quả mơ chế biến thành ô mai. Tùy theo cách biến chế, nếu ht
ướp muối k nhiều lần màu trng của muối gọi là bch mai hay
diêm mai (dm mui), trái lại nếu đem đồ” phơi nằng nhiu ln cho
đến khi vỏ bên ngoài đen thì gi là ô mai (ô là đen, mai hột mơ). Chúng ta
ăn ô mai là thịt bên ngi v cứng, chứ không ăn phn thịt trong vỏ
cứng.Thật ra, ô mai (Wu mei) làm bng cây hoa vàng (Prunus Mume)
trồng Trung quốc và miền bắc Việt-nam như Cao-bng, Lạng-n, Hòa
bình. Mơ hoa ng trong sách Cây cỏ min nam quyển I của gs Phạm-
Hoàng-Hộ.
Tra sách dược liệu Natural Medicines, Comprehensive Database thì
apricot kernels n gi là Chinese almond tức là một giống hạnh nhân
Trung quốc. Hạnh nhân được chia làm 2 loại: hnh nhân ngọt làm nh
hạnh nhân đắng chỉ dùng để cất tinh dầu làm m phẩm. Sách Những y
thuốc và vthuốc Việt-nam của gs Đỗ-Tất-Lợi và sách Tđiển cây thuốc
Việt-nam của Võ-n-Chi đều bảo khổ hạnh nhân (khổ đắng). Thật
ra, hạnh nhân đắng từ cây Prunus dulcis var amara, khi t Prunus
armeniaca, còn hạnh nhân ngọt từ cây Prunus amygdalus var dulcis. Hai y
này khác nhau chứ không phải cùng loại hạnh nhân.
Hạnh nhân mơ đều chứa amygdalin” là glycosid sinh “xi-a-nua”
(cyanide), chất này độc có thể gây tử vong. m 1993, sở nông nghiệp và th
trường New York thử nghiệm hàm lượng cyanide trong 2 túi 8 oz (khoảng
240 gam) hạnh nhân đắng n trong các hiu thuốc bắc hay thực phẩm sức
khỏe. Kết quả cho thấy, mi túi, nếu ăn hết, chứa gp đôi liu cần thiết để
giết một người. Điều lạ chưa tai nạn chết người do ăn hột tại Hoa-
kỳ, mặc dầu tiêu thrất cao trong khoảng 1979 đến 1998, vì người ta tưởng
mơ hay hạnh nhân đắng chứa chất chống ung thư.
Nếu đem ruột mơ nấu i hay rang sẽ làm cho HCN (cyanide) bay hơi
nên gim độc, nhưng không ai biết các túi đóng gói tTrung quốc làm
như vậy không. Theo ch Cây thuốc động vật làm thuốc ở Việt-nam của
nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật và sách Nhng cây thuốc và vị thuốcViệt-
nam của giáo sư Đ-Tất-Li, thì hạt mơ thu hoạch bằng cách loại bỏ thịt bên
ngoài, ri đem phơi hay sấy khô. Khi dùng đập vỡ vỏ cứng, đem chần bằng
nước sôi rồi sao ng. Trước khi dùng phi đập vỡ và chia nhỏ thịt bên trong
vỏ.
Thành phần dinh dưỡng của hạnh nn ngọt (Prunus dulcis)
Mỗi ounce khoản 30 g hạnh nhân:
Calori 167
Chất béo toàn phần 15
g
- chất béo bảo hòa 1.4
g
- chất o không bảo
hòa đơn
9.6
g
- chất o không bảo 3.1
hòa đa g
Chất 3.1
g
Protein 6 g
Carbohydrat 6 g
Cholesterol 0 g
Natri 3
mg
Vitamin E 6.8
mg
Mangan 0.6
mg