intTypePromotion=1
ADSENSE

Hướng dẫn sử dụng máy xét nghiệm huyết học tự động

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:28

16
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu "Hướng dẫn sử dụng máy xét nghiệm huyết học tự động" trình bày các nội dung chính sau: tổng quan, nguyên lý, vận hành, xem kết quả, chạy Calibrator. Đây là tài liệu hữu ích giành cho sinh viên ngành y dược, mời bạn tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Hướng dẫn sử dụng máy xét nghiệm huyết học tự động

  1. 1,t + CINC IY N1EN ..1 'lr',,N e GIAM DOC &n%.,%# nuorua oArv st} ourua Miy x6t nghiQm huydt hgc tU dOng BC-G800plus NSX: MINDRAY
  2. Mục lục 1. Tổng quan ...............................................................................................................................4 1.1. Mục đích sử dụng ...........................................................................................................4 1.2. Thông số ..........................................................................................................................4 1.3. Mô tả sản phẩm ...............................................................................................................8 1.3.1. Tổng quan .................................................................................................................8 1.3.2. Phụ kiện ..................................................................................................................11 1.3.3. Ống và khay đựng ống..........................................................................................11 1.4. Hóa chất, Controls và Calibrators................................................................................12 2. Nguyên lý .....................................................................................................................................13 2.1. Đo WBC ..............................................................................................................................14 2.1.1. Công nghệ phân tích tế bào SF CUBE.....................................................................14 2.2 Đo lường HGB ........................................................................................................................16 2.3. Đo RBC/PLT. ..........................................................................................................................17 2.3.1. Phương pháp điện trở kháng vỏ bọc ................................................................................17 3. Vận hành .....................................................................................................................................18 3.1. Kiểm tra ban đầu. ..................................................................................................................18 3.2. Khởi động và đăng nhập ........................................................................................................18 3.3. Chạy QC.................................................................................................................................19 3.3.1. Chương trình QC L-J ........................................................................................................19 3.3.2. Chương trình X-B QC .......................................................................................................21 3.4. Chuẩn bị mẫu ..........................................................................................................................22 3.4.1. Chuẩn bị mẫu máu toàn phần .....................................................................................22 3.4.2. Chuẩn bị mẫu pha loãng ..............................................................................................22 3.4.3. Chuẩn bị mẫu dịch cơ thể............................................................................................22 3.4.4. Dán mã code.................................................................................................................23
  3. 3.5. Chạy mẫu dưới chế độ OV...............................................................................................23 3.6. Thực hiện phân tích mẫu ................................................................................................23 3.7. Chạy mẫu với chế độ tự động .........................................................................................25 3.7.1. Cài đặt ..........................................................................................................................25 3.7.2. Chạy mẫu ....................................................................................................................25 3.7.3. Tự động chạy lại .........................................................................................................25 3.8. Chạy khẩn cấp – STAT .....................................................................................................26 3.9. Tắt máy ...............................................................................................................................26 4. Xem kết quả .................................................................................................................................27 5. Chạy Calibrator ........................................................................................................................27
  4. 1. Tổng quan 1.1. Mục đích sử dụng Máy xét nghiệm huyết học tự động BC-6800Plus một máy phân tích huyết học định lượng, tự động cho chẩn đoán In Vitro của các phòng xét nghiệm lâm sàng; nó tính toán toàn bộ số lượng tế bào máu, 5 thành phần bạch cầu, đo nồng độ Hemoglobin, Hồng cầu lưới và đo lường tế bào hồng cầu có nhân (NRBC) cho các mẫu máu, cũng như phân tích dịch cơ thể. 1.2. Thông số Máy đưa ra các thông số xét nghiệm sau đây trong phân tích mẫu máu: Bảng 1-1 Các thông số báo cáo xét nghiệm mẫu máu Nhóm Tên Ký hiệu Lượng tế bào Bạch cầu WBC Lượng Bạch cầu ưa kiềm Bas# Phần trăm Bạch cầu ưa kiềm Bas% Bạch cầu trung tính Neu# Bạch cầu trung tính Neu% Số lượng Bạch cầu ưa axit WBC (13) Eos# Phần trăm Bạch cầu ưa axit Eos% Số lượng Bạch cầu lympho Lym# Phần trăm Bạch cầu lympho Lym% Số lượng Bạch cầu đơn nhân Mon# Phần trăm Bạch cầu đơn nhân Mon% Số lượng bạch cầu hạt chưa trưởng thành IMG# Phần trăm bạch cầu hạt chưa trưởng thành IMG% Phần trăm hồng cầu lưới RET% RET (7) Số lượng hồng cầu lưới RET# Biểu hiện Hemoglobin của Hồng cầu lưới RHE Mảnh Hồng cầu lưới non IRF Tỷ lệ huỳnh quang thấp LFR Tỷ lệ huỳnh quang trung bình MFR Tỷ lệ huỳnh quang cao HFR Tính tế bào hồng cầu RBC RBC (10) Nồng độ Hemoglobin HGB Thể tích trung bình của một hồng cầu MCV Số lượng trung bình của huyết sắc tố có trong một hồng MCH cầu Nồng độ trung bình của huyết sắc tố trong một thể tích MCHC máu Độ phân bố hồng cầu – Độ lệch chuẩn tương đối RDW-CV Độ phân bố hồng cầu – Độ lệch chuẩn tuyệt đối RDW-SD Tỷ lệ thể tích hồng cầu HCT Tế bào hồng cầu có nhân NRBC%
  5. Phần trăm tế bào hồng cầu có nhân NRBC% Tổng tiểu cầu PLT Platelet (7) Thể tích tiểu cầu trung bình MPV Độ phân bố tiểu cầu PDW Tỷ lệ thể tích tiểu cầu PCT Mảnh tiểu cầu chưa trưởng thành IPF Tỷ lệ tiểu cầu lớn P-LCR Tổng tiểu cầu lớn P-LCC Bảng 1-2 Chỉ số sử dụng nghiên cứu chỉ sử dụng xét nghiệm mẫu máu (RUO) Thông số Ký hiệu Số lượng tế bào phát sóng huỳnh quang cao HFC# Phần trăm tế bào phát sóng huỳnh quang cao HFC% Tổng tế bào hồng cầu quang RBC-O Số lượng tiểu cầu quang PLT-O Số lượng tiểu cầu- Trở kháng PLT-I Tổng tế bào Bạch cầu quang WBC-O Tổng tế bào Bạch cầu –DIFF WBC-D Tổng tế bào có nhân-DIFF TNC-D Phần trăm Bạch cầu ưa axit chưa trưởng thành IME% Số lượng Bạch cầu ưa axit chưa trưởng thành IME# Tỷ lệ phân tán NRBC cao về phía trước H-NR% Tỷ lệ phân tán NRBC thấp về phía trước L-NR% Tỷ lệ Bạch cầu trung tính/Bạch cầu lympho NLR Tỷ lệ tiểu cầu/Bạch cầu lympho PLR Tổng tế bào Bạch cầu –NRBC WBC-N Tổng tế bào có nhân –NRBC TNC-N Tổng tế bào Hồng cầu bị nhiễm InR# Tỷ lệ Hồng cầu bị nhiễm InR‰ Tổng Microcyte Micro# Phần trăm Microcyte Micro% Tổng đại thực bào Macro# Phần trăm đại thực bào Macro% Thể tích hồng cầu lưới trung bình MRV Độ phân bố tiểu cầu – Độ lệch chuẩn PDW-SD Chỉ số hồng cầu lưới RPI Mảnh tiểu cầu chưa trưởng thành phát sóng huỳnh H-IPF quang cao Tổng tiểu cầu chưa trưởng thành IPF# Biểu đồ tán xạ DIFF, độ phân tán trung bình-cường độ Neu-X tán xạ bên Biểu đồ tán xạ DIFF, độ phân bố Bạch cầu trung tính trung bình -ánh Neu-Y sáng huỳnh quang bên i t it Biểu đồ tán xạ DIFF, độ phân bố Bạch cầu trung tính trung bình - Cường Neu-Z độ tán xạ trước
  6. Biểu đồ tán xạ DIFF, độ phân bố Bạch cầu lympho trung bình - Cường độ Lym - X tán xạ bên Biểu đồ tán xạ DIFF, độ phân bố Bạch cầu lympho trung bình -Cường độ Lym - Y huỳnh quang bên Biểu đồ tán xạ DIFF, độ phân bố Bạch cầu lympho trung bình - Cường độ Lym - Z tán xạ trước Biểu đồ tán xạ DIFF, độ phân bố Bạch cầu đơn nhân trung bình - Cường Mon - X độ tán xạ bên Biểu đồ tán xạ DIFF, độ phân bố Bạch cầu đơn nhân trung bình -ánh sáng Mon - Y huỳnh quang bên i t it Biểu đồ tán xạ DIFF, độ phân bố Bạch cầu đơn nhân trung bình - Cường Mon -Z độ tán xạ trước Phân bố lưỡng hình, tổng phân bố RBC nhỏ SRBC Phân bố lưỡng hình, tổng phân bố RBC lớn LRBC Phân bố lưỡng hình, thể tích phân bố hồng cầu nhỏ trung bình SMCV Phân bố lưỡng hình, thể tích phân bố hồng cầu lớn trung bình LMCV Bảng 1-3 Biểu đồ xét nghiệm mẫu máu Biểu đồ Hồng cầu RBC Histogram Biểu đồ tiểu cầu PLT Histogram Bảng 1-4 Biểu đồ tán xạ của mẫu máu xét nghiệm Biểu đồ tán xạ phân tách Biểu đồ tán xạ DIFF Tán xạ Bạch cầu ưa kiềm và tế bào Hồng cầu WNB Scattergram có nhân Biểu đồ tán xạ hồng cầu lưới RET Scattergram Biểu đồ tán xạ tiểu cầu quang PLT-O Scattergram Hồng cầu lưới – biểu đồ tán xạ mở rộng RET-EXT Scattergram Bảng 1-5 Xét nghiệm mẫu máu-Bảng xét nghiệm 1. CBC 2. CBC+ DIFF 3. CBC+DIFF+RET 4. CBC+ RET 5. RET Bảng1-6 Thông số xét nghiệm mẫu dịch cơ thể
  7. Nhóm Thông số VIết tắt Tổng tế bào Bạch cầu – dịch cơ thể WBC-BF Tổng tế bào có nhân - dịch cơ thể TC-BF# WBC (6) Số lượng Bạch cầu đơn nhân MN# Phần trăm Bạch cầu đơn nhân MN% Tổng bạch cầu đa nhân PMN# Phần trăm bạch cầu đa nhân PMN% RBC (1) Tổng tế bào Hồng cầu – dịch cơ thể RBC-BF Bảng 1-7 Thông số xét nghiệm dịch cơ thể chỉ dùng cho nghiên cứu (RUO) Thông số Viết tắt Số lượng Bạch cầu ưa axit - dịch cơ thể Eos-BF# Phần trăm Bạch cầu ưa axit - dịch cơ thể Eos-BF% Số lượng Bạch cầu trung tính - dịch cơ thể Neu-BF# Phần trăm Bạch cầu trung tính - dịch cơ thể Neu-BF% Số lượng Bạch cầu lympho - dịch cơ thể LY-BF# Phần trăm Bạch cầu lympho - dịch cơ thể LY-BF% Số lượng Bạch cầu đơn nhân - dịch cơ thể MO-BF# Phần trăm Bạch cầu đơn nhân - dịch cơ thể MO-BF% Số lượng tế bào phát sóng huỳnh quang cao - dịch cơ thể HF-BF# Phần trăm tế bào phát sóng huỳnh quang cao - dịch cơ thể HF-BF% Tổng tế bào hồng cầu - dịch cơ thể RBC-BFI Chú ý: Thông số báo cáo RBC-BF hiển thị 3 chữ số thập phân; trong khi thông số RUO RBC- BF hiển thị 4 chữ số thập phân. Bảng 1 -8 Biểu đồ xét nghiệm mẫu Dịch cơ thể Biểu đồ hồng cầu RBC Histogram Bảng 1 - 9 Biểu đồ tán xạ xét nghiệm mẫu Dịch cơ thể Biểu đồ tán xạ phân tách DIFF Scattergram Bảng 3-10 Xét nghiệm mẫu Dịch cơ thể Dịch cơ thể - Bảng xét nghiệm Bảng xét nghiệm BC-6800 Plus Chế độ phân tích Dịch cơ thể 
  8. 1.3. Mô tả sản phẩm 1.3.1. Tổng quan Hình 1-1: mặt trước của máy ① ---- Màn hình cảm ứng ② ---- Đèn chỉ thị ③ ---- Kim hút mẫu ④ ---- Phím [Aspirate] ⑤ ---- Bộ phận nạp tự động ⑥ ---- buồng nhuộm huỳnh quang Hình 1-2: Mặt trước của máy phân tích (với cửa mở ngăn chứa thuốc nhuộm huỳnh quang) 1- Thuốc thử huỳnh quang
  9. Hình 1-3: Mặt sau của máy 1---- Đầu vào AC 2 ---- Cổng kiểm soát bộ nhận nén khí 3---- Kết nối network 4----Bộ kết nối cảm biến Waste BNC 5---- Đầu ra Waste 6 ---- Đầu vào DR diluent 7---- Đầu vào DS Diluent 8---- Kết nối chân không 9---- Kết nối áp suất 10---- Đầu vào LH lyse 11 ---- Đầu vào LD lyse 12 ---- Đầu vào LN lyse
  10. Hình 1-4: Cửa bên phải mở 1 ----Hệ thống quang 2 ---- Phễu thoát nước 3 ---- Van sưởi ấm vỏ bọc chất lỏng 4 ---- Mô-đun liên quan đến Bath 5 ---- Mô-đun van chất lỏng 6 ---- Cổng USB 7 ---- Mô-đun gia nhiệt thuốc thử 8 ---- Vỏ mô-đun sưởi ấm chất lỏng Hình 1-5: phía bên trái 1 ----Khóa mô-đun van 2 ---- Công tắc nguồn
  11. Hình 1-6: Cửa bên trái mở 1---- Bảng tích hợp mô-đun 2 ---- Mô-đun van 3 ---- Bộ lọc áp suất 4 ---- Mô-đun van khí 5 ---- Mô-đun điện 6 ---- Công tắc nguồn 1.3.2. Phụ kiện Phụ kiện của BC-6200 Kết nối Không bắt buộc Giá đựng ống  Nắp lắp ráp lọ hóa chất  Nắp lắp ráp bình đựng chất thải  Dây nguồn  Đầu đọc mã vạch  Máy quét mã vạch tự động bên trong  Máy in  Băng chuyển mẫu  1.3.3. Ống và khay đựng ống - Kích thước ống áp dụng: 11-13mm (đường kính ngoài) × 65-78mm/80-83mm (chiều cao không có nắp/chiều cao có nắp) - Đối với chế độ lấy mẫu mở lọ, chiều cao của ống không có nắp không được lớn hơn 85mm.
  12. 1.4. Hóa chất, Controls và Calibrators a. Hóa chất DS DILUENT Tham gia đo các thông số liên quan đến RBC, PLT, WBC, RET và NRBC. Nó tham gia vào sự phân biệt tế bào, đếm và đo HGB được thực hiện bằng cách sử dụng phương pháp trở kháng, phương pháp đo màu và công nghệ phân tích tế bào SF Cube (phân tích 3D sử dụng thông tin từ phân tán ánh sáng laser ở hai góc và tín hiệu huỳnh quang). M-6DR DILUENT Tham gia đo các thông số liên quan đến RET cùng với M-6FR DYE. Sản phẩm này phân tích các tế bào hồng cầu trong đo tế bào máu, tạo điều kiện cho hiệu ứng nhuộm của hồng cầu lưới bằng M-6FR DYE. Nó tham gia vào việc đo lường các tham số liên quan đến RET được thực hiện bằng cách sử dụng công nghệ phân tích tế bào SF Cube. M-6LD LYSE Tham gia vào sự phân biệt WBC trong kênh DIFF cùng với M-6FD DYE. Sản phẩm này giải mã các tế bào Hồng cầu và xử lý các tế bào bạch cầu trong đo tế bào máu, khuếch đại sự khác biệt giữa các quần thể WBC và tạo điều kiện cho hiệu ứng nhuộm của các tế bào bạch cầu bằng M-6FD DYE. Nó tham gia vào việc đo các tham số liên quan đến WBC được thực hiện bằng cách sử dụng SF Cube. M-6LH LYSE Để đo các thông số liên quan đến hemoglobin. Giúp giải mã các tế bào Hồng cầu, giải phóng hemoglobin trong các tế bào Hồng cầu và biến nó thành methemoglobin, cho phép đo các tham số liên quan đến hemoglobin bằng cách sử dụng phương pháp đo màu. M-6LN LYSE Tham gia vào việc đo các tham số liên quan đến NRBC cùng với M-6FN DYE. Sản phẩm này phân tích các tế bào hồng cầu trong đo lường tế bào máu, tạo điều kiện cho hiệu ứng chết của NRBCs bằng M-6FN DYE. Nó tham gia vào việc đo các thông số liên quan đến NRBC được thực hiện bằng cách sử dụng công nghệ phân tích tế bào SF Cube M-6FD DYE Tham gia vào sự khác biệt của WBC trong kênh DIFF cùng với M-6LD LYSE. Sản phẩm này nhuộm các tế bào Bạch cầu với sự hỗ trợ của M-6LD LYSE, tham gia vào việc đo lường các tham số liên quan đến WBC trong kênh DIFF được thực hiện bằng cách sử dụng công nghệ phân tích tế bào SF Cube. M-6FR DYE Tham gia vào việc đo các thông số liên quan đến RET cùng với M-6DR DILUENT. Sản phẩm này được pha chế để nhuộm các tế bào hồng cầu với sự hỗ trợ của M-6DR DILUENT. Nó tham gia vào việc đo lường các tham số liên quan đến RET được thực hiện bằng cách sử dụng công nghệ phân tích tế bào SF Cube. M-6FN DYE Tham gia vào việc đo các tham số liên quan đến NRBC cùng với M-6LN LYSE. Sản phẩm này nhuộm các NRBC với sự hỗ trợ của M-6LN LYSE, tham gia vào việc đo các thông số liên quan đến NRBC được thực hiện bằng cách sử dụng công nghệ phân tích tế bào SF Cube. PROBE CLEANSER Áp dụng cho Máy xét nghiệm huyết học tự động của Mindray. Nó được sử dụng để vệ sinh máy thường xuyên.
  13. b. Controls Bảng 1-13 Controls Tên Model Mức Loại Thông số QC BR60 Hematology BR60 High, low, normal Mindray Thông số báo cáo Control BC-6D Hematology BC-6D High, low, normal Khác Tất cả các thông số báo cáo trừ Control thông số nhóm RET BC-RET Hematology BC-RET High, low, normal Khác thông số nhóm RET Control c. Calibrators Bảng 1-14 Calibrator Tên Model SC-CAL PLUS Hematology Calibrator SC-CAL PLUS 2. Nguyên lý BC-6800Plus sử dụng các nguyên lý sau để đo lường: - Phương pháp trở kháng vỏ bọc, tán xạ laser và công nghệ phân tích tế bào SF Cube (phân tích 3D sử dụng thông tin từ phân tán ánh sáng laser ở hai góc và tín hiệu huỳnh quang) để phân biệt và đếm tế bào; - Phương pháp đo màu cho phép đo HGB.
  14. 2.1. Đo WBC 2.1.1. Công nghệ phân tích tế bào SF CUBE BC-6800 Plus sử dụng công nghệ phân tích tế bào SF Cube để nhận biết và phát hiện các tế bào chưa trưởng thành trong máu một cách chính xác bên cạnh việc phân biệt 5 phần của WBC, cũng như xác định các tế bào có nhân trong dịch cơ thể. Fluorescence Mang RNA/DNA Beam Mặt tán xạ bên splitter Cấu trúc bên trong tế bào Chùm Laser Mặt tán xạ phía trước Hình 2.1. Công nghệ SF Cube Máy sử dụng công nghệ nhuộm huỳnh quang trong các kênh DIFF và WNB. Các RBC bị ly giải và các quần thể WBC thể hiện sự khác nhau về kích thước và độ phức tạp do ty tách; các chất axit nucleic trong WBC được đánh dấu bằng chất huỳnh quang không đối xứng mới. Do hàm lượng axit nucleic khác nhau trong các quần thể WBC khác nhau, giai đoạn trưởng thành hoặc tình trạng phát triển bất thường, khối lượng thuốc nhuộm huỳnh quang nhuộm các chất axit nucleic có thể khác nhau; phân tán ánh sáng góc thấp phản ánh kích thước tế bào, phân tán ánh sáng góc cao phản ánh độ chi tiết nội bào, và cường độ của tín hiệu huỳnh quang phản ánh mức độ tế bào bị nhuộm màu. Bằng cách cảm nhận sự khác biệt về tín hiệu trong ba chiều của các tế bào được xử lý bằng lyse, kênh DIFF phân biệt các quần thể WBCs (tế bào lympho, bạch cầu đơn nhân, bạch cầu trung tính và bạch cầu ưa kiềm), cũng như xác định và gắn cờ các tế bào bất thường như bạch cầu chưa trưởng thành, lymphocytes bất thường và ô. Trong khi đó, kênh WNB phân biệt các Bạch cầu ưa kiềm và các tế bào hồng cầu có nhân và đếm các WBC. Các tế bào lympho có kích thước nhỏ hơn với nhân chiếm phần lớn tế bào. Tuy nhiên hàm lượng axit nucleic của chúng thấp, do đó chúng ở vị trí thấp hơn theo hướng huỳnh quang và phân tán bên. Các bạch cầu đơn nhân có kích thước lớn hơn, với tỷ lệ hạt nhân và tế bào chất cao và hàm lượng axit nucleic cao và cấu trúc ít phức tạp hơn, do đó chúng ở vị trí cao hơn theo hướng huỳnh quang và có phân tán bên mạnh hơn. Các bạch cầu trung tính và basophils có kích thước lớn hơn, và có tỷ lệ hạt nhân và tế bào chất trung bình và hàm lượng axit nucleic thấp, do đó chúng ở vị trí thấp hơn theo hướng huỳnh quang, nhưng chúng có phân tán bên mạnh hơn. Các đặc tính của bạch cầu ưa axit tương tự như bạch cầu trung tính, nhưng chúng chứa rất nhiều hạt kiềm, vì vậy chúng có phân tán rất mạnh. Các tế bào blast, tế bào lympho không điển hình và bạch cầu hạt chưa trưởng thành có hàm lượng axit nucleic cao, vì vậy chúng ở vị trí cao hơn theo hướng huỳnh quang trên phân tán. Trong các mẫu dịch cơ thể, các tế bào đơn nhân (MN) ít phức tạp hơn về độ chi tiết nội bào, do đó phân tán bên là yếu hơn, trong khi các tế bào đa hình phức tạp hơn trong độ chi tiết nội bào, do đó phân tán bên là mạnh hơn.
  15. Biểu đồ tán xạ DIFF 1. Vùng Neu và Bas 2. Vùng Lym 3. Vùng Mon 4. Vùng Eos 5. Vùng Ghost
  16. Biểu đồ tán xạ 1. Vùng WBC 2. Vùng Bas 3. Vùng Ghost 4. Vùng NRBC 2.2 Đo lường HGB Mô hình xét nghiệm sử dụng phương pháp đo màu Hình 2-2 Phương pháp đo màu Theo Nguyên tắc Lambert-Bia, khi một chùm ánh sáng đơn sắc đi qua một dung dịch hấp thụ ánh sáng không tán xạ tốt, độ hấp thụ A tỷ lệ thuận với sản phẩm của độ dày L và nồng độ C. Mẫu trong kênh hoạt động HGB như chất hấp thụ ánh sáng sau khi được xử lý bằng thuốc thử, do đó nồng độ HGB có thể được đo bằng cách đo độ hấp thụ.
  17. 2.3. Đo RBC/PLT. 2.3.1. Phương pháp điện trở kháng vỏ bọc Hình 2-3 Phương pháp điện trở kháng chất lỏng vỏ bọc Một cảm biến được thiết kế để cho phép các RBC và PLT đi qua “aperture” từng cái một trong một hàng nối tiếp nhau dưới tác dụng "tập trung" của chất lỏng. Các quá trình xung sẽ được tạo ra theo Nguyên tắc Coulter. Bộ xử lý phụ trợ khuếch đại các xung và so sánh chúng với các ngưỡng điện áp của kênh RBC/PLT, và sau đó số xung lượng trong kênh RBC/PLT được tính toán. Tức là, các xung được thu thập được sắp xếp theo các ngưỡng điện áp của các kênh khác nhau, số xung rơi trong phạm vi của kênh RBC/PLT là số lượng RBC/PLT. Số lượng tế bào trong mỗi kênh xác định phân bố thể tích của các tế bào. Máy trình bày biểu đồ RB /PLT, có toạ độ x đại diện cho thể tích tế bào (fL)và tọa độ y đại diện cho số lượng tế bào. So sánh với phương pháp trở kháng chung, phương pháp trở kháng chất lỏng vỏ bọc được đặc trưng bởi hiệu suất cao hơn, chất lượng tín hiệu tốt hơn, kết quả phân tích chính xác hơn và tiêu thụ thuốc thử thấp hơn. Kết quả đếm RBC của các mẫu dịch cơ thể cũng thu được từ kênh trở kháng. 2.3.2. Công nghệ phân tích tế bào SF CUBE Kênh RET cũng sử dụng công nghệ phân tích tế bào SF CUBE. Nguyên tắc đo lường chung trong kênh RET tương tự như kênh WNB và DIFF, chỉ trong kênh RET, các RBC không bị lysed, mà được đưa về dạng cầu bởi dung dịch pha loãng RET. Sau đó, axit nucleic của các RBCs và các PLT đã được tạo hình cầu được nhuộm màu bởi các thuốc nhuộm huỳnh quang.
  18. 3. Vận hành Kiểm tra ban đầu 3.1 Kiểm tra ban đầu Khởi động 3.2 Khởi động và đăng nhập QC 3.3 Chạy QC hàng ngày Chuẩn bị mẫu 3.4 Chuẩn bị mẫu Phân tích mẫu Chế độ CT/OV Chế độ nạp tự động 3.5 Chạy mẫu dưới chế độ CT/OV 3.6 Chạy mẫu dưới chế độ Nạp tự động Tắt máy 3.7 Tắt máy 3.1. Kiểm tra ban đầu. - Kiểm tra can chất thải - Kiểm tra các đường ống và nguồn điện - Kiểm tra máy in 3.2. Khởi động và đăng nhập - Bật công tắc nguồn ở mặt sau của máy ON (I). - Hệ thống tự động thực hiện quy trình tự kiểm tra và khởi tạo hệ thống. Sau quá trình khởi tạo, bạn sẽ chuyển đến màn hình "Count". Nếu đăng nhập bằng tài khoản của quản trị viên, góc dưới bên phải của màn hình sẽ hiển thị "Administrator". - Nếu cần, hãy làm theo hướng dẫn dưới đây để chuyển đổi tài khoản đăng nhập.
  19. "Menu"-"Logout"-> “OK” rồi nhập ID và mật khẩu. Nhấn “OK”. 3.3. Chạy QC Máy xét nghiệm này cung cấp 2 chương trình QC: QC L-J và QC X-B 3.3.1. Chương trình QC L-J Bạn có thể chọn một trong hai cách dưới đây: − Chạy các control dưới màn hình "QC". − Đặt các control cùng với các mẫu bình thường và chạy các control dưới màn hình phân tích mẫu. BC6800 plus hỗ trợ chạy các chế độ QC bao gồm: AL-WB, OV-WB, OV-PD. Cài đặt tệp QC Bước 1: Nhấn Menu - "QC" - "L-J QC" - "Setup" để vào màn hình L-J QC file setup Bước 2: Chọn “New” Bước 3: Cài đặt thông tin vào bảng sau:
  20. Bạn sẽ nhập “File Info.” và “Target/Limit” bằng một trong các cách sau: - Đọc thông tin do nhà sản xuất cung cấp 1) Cắm thiết bị USB lưu các tập tin QC vào cổng USB trên máy phân tích. 2) Nhấn "Nhập tệp" và làm theo hướng dẫn phần mềm để nhập tệp QC. - Nhập thông tin tệp QC cần thiết theo cách thủ công. Bước 3: Xác nhận "Sample ID" và "Comm. ID". Bước 4: Lưu tệp QC. 1) Chạm "Return" hoặc các nút khác trên màn hình. -> Một hộp thoại xác nhận sẽ hiển thị. 2) Nhấn "Yes" để lưu tệp QC mới. a. Chạy QC L-J bằng Máy phân tích lấy mẫu mở - Đảm bảo thể tích QC như sau: AL-WB ≥1mL OV- W B ≥0.5mL - Máy cung cấp hai chế độ phân tích QC: AL-WB, OV- WB Bước 1: Nhấn Menu - "QC" - "L-J QC" - "Count" để vào màn hình L-J QC count. Bước 2: Chọn "Số tệp" của tệp QC mong muốn từ "File No." danh sách kéo xuống. Bước 3: Đảm bảo thông tin tệp QC hiển thị trên màn hình là chính xác. Đảm bảo mức QC được chạy giống với tệp QC hiện tại và QC không hết hạn. Bước 4: Chuẩn bị QC theo hướng dẫn sử dụng các QC. Bước 5: Chạy phân tích QC:  Chế độ AL-WB 1) Đặt các QC đã chuẩn bị vào trong giá đỡ ống. 2) Đặt các giá nạp QC trên khay bên phải của bộ nạp tự động, với mặt sau của dấu "MINDRAY" trên phải đối mặt với máy phân tích. 3) Bấm "Count" để bắt đầu chạy. Máy sẽ tự động chạy mẫu. 4) Khi chạy xong, bạn có thể tháo các giá đỡ từ bên trái của bộ nạp tự động. Khi phân tích kết thúc, kết quả QC sẽ được hiển thị trên màn hình hiện tại và được lưu tự động trong tập tin QC.  Chế độ OV- WB 1) Đặt mẫu QC đã chuẩn bị sẵn sàng trước kim hút mẫu. Với chế độ OV- WB, đặt mẫu WB QC hỗn hợp không đậy nắp trước kim hút mẫu. 2) Bấm " Count " để bắt đầu chạy. Ngăn mẫu đóng lại và kim mẫu tự động hút mẫu. 3) Khi bạn nghe tiếng bíp, hãy lấy ống mẫu ra. - Máy sẽ tự động chạy mẫu. - Khi phân tích kết thúc, kết quả QC sẽ được hiển thị trên màn hình hiện tại và được lưu tự động trong tập tin QC.
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2